Lưu ý về cách tính thời hiệu xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai?

Nguyễn Ngọc Như Ý 427 lượt xem
15:00 | 10/06/2026
Lưu ý: Cách xác định mốc thời gian tính thời hiệu xử phạt đối với trường hợp hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai?
Nội dung chính
  1. Lưu ý về cách tính thời hiệu xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai?
  2. Người sử dụng đất hiện nay phải đóng thuế các loại thuế đất nào?
  3. Cơ quan thuế có nghĩa vụ tính và ra thông báo tiền sử dụng đất phải nộp đúng không?

Lưu ý về cách tính thời hiệu xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai?

Theo Nghị định 123/2024/NĐ-CP, thời điểm tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai được xác định theo tính chất của hành vi vi phạm và thời điểm phát hiện hành vi vi phạm. Cụ thể như sau:

Khoản 1 Điều 35 Nghị định 123/2024/NĐ-CP quy định điều khoản chuyển tiếp về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai như sau:

Điều khoản chuyển tiếp
1. Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì áp dụng quy định về xử phạt vi phạm hành chính như sau:
a) Trường hợp đã lập biên bản và đã có quyết định xử phạt nhưng chưa thực hiện xong quyết định xử phạt thì tiếp tục thực hiện theo quyết định đã ban hành;
b) Trường hợp hành vi vi phạm hành chính đã lập biên bản vi phạm hành chính mà chưa ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì xử lý như sau:
Trường hợp hết thời hiệu, thời hạn ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 65 Luật Xử lý vi phạm hành chính thì không ban hành quyết định xử phạt nhưng phải ban hành quyết định áp dụng hình thức tịch thu các giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung; giấy tờ giả đã sử dụng và biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có). Việc áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả thực hiện theo Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính. Trường hợp Nghị định này không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn thì áp dụng theo Nghị định này.
Trường hợp còn thời hạn ban hành quyết định xử phạt thì mức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả áp dụng theo Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính. Trường hợp Nghị định này không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn thì áp dụng theo Nghị định này.
...

Đồng thời, căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 123/2024/NĐ-CP quy định cách tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm đã xảy ra trước và hành vi xảy ra từ ngày Nghị định 123/2024/NĐ-CP có hiệu lực như sau:

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
...
2. Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau:
a) Đối với các hành vi vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều này là hành vi đã kết thúc thì thời điểm để tính thời hiệu xử phạt là thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm;
b) Đối với các hành vi vi phạm hành chính không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này là hành vi đang thực hiện thì thời điểm để tính thời hiệu xử phạt là thời điểm người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm.
...

Bên cạnh đó, Cục Quản lý đất đai đã có Công văn 2160/QLÐÐ-KSQLSDĐÐ Tải về hướng dẫn cách xác định mốc thời gian tính thời hiệu xử phạt đối với trường hợp hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai xảy ra trước ngày Nghị định 123/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành như sau:

Trường hợp người thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm xảy ra trước ngày Nghị định 123/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành mà chưa lập biên bản vi phạm hành chính nhưng đã có hồ sơ, tài liệu thể hiện đã phát hiện hành vi vi phạm thì thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được xác định kể từ khi phát hiện hành vi vi phạm (thể hiện trong hồ sơ, tài liệu phát hiện)

Đồng thời, cách tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định cụ thể tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 123/2024/NĐ-CP cụ thể:

- Đối với các hành vi vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 123/2024/NĐ-CP là hành vi đã kết thúc thì thời điểm để tính thời hiệu xử phạt là thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm;

- Đối với các hành vi vi phạm hành chính không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 123/2024/NĐ-CP là hành vi đang thực hiện thì thời điểm để tính thời hiệu xử phạt là thời điểm người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm.

Lưu ý về cách tính thời hiệu xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai?

Lưu ý về cách tính thời hiệu xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai?(Hình từ Internet)

Người sử dụng đất hiện nay phải đóng thuế các loại thuế đất nào?

Theo khoản 1 Điều 9 Luật Đất đai 2024 quy định về phân loại đất như sau:

Phân loại đất
1. Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại bao gồm nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng.
...

Đồng thời, tại Điều 1 Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993 quy định:

Điều 1
Tổ chức, cá nhân sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp đều phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp (gọi chung là hộ nộp thuế).
Hộ được giao quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không sử dụng vẫn phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp.

Bên cạnh đó, theo Điều 4 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 quy định về người nộp thuế như sau:

Người nộp thuế
1. Người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 2 của Luật này.
2. Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) thì người đang sử dụng đất là người nộp thuế.
3. Người nộp thuế trong một số trường hợp cụ thể được quy định như sau:
a) Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư thì người thuê đất ở là người nộp thuế;
b) Trường hợp người có quyền sử dụng đất cho thuê đất theo hợp đồng thì người nộp thuế được xác định theo thỏa thuận trong hợp đồng. Trường hợp trong hợp đồng không có thỏa thuận về người nộp thuế thì người có quyền sử dụng đất là người nộp thuế;
c) Trường hợp đất đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng đang có tranh chấp thì trước khi tranh chấp được giải quyết, người đang sử dụng đất là người nộp thuế. Việc nộp thuế không phải là căn cứ để giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất;
d) Trường hợp nhiều người cùng có quyền sử dụng một thửa đất thì người nộp thuế là người đại diện hợp pháp của những người cùng có quyền sử dụng thửa đất đó;
đ) Trường hợp người có quyền sử dụng đất góp vốn kinh doanh bằng quyền sử dụng đất mà hình thành pháp nhân mới có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 2 của Luật này thì pháp nhân mới là người nộp thuế.

Như vậy, theo những quy định trên, người sử dụng đất hiện nay phải đóng thuế cho loại đất sau:

- Đất nông nghiệp

- Đất phi nông nghiệp

Cơ quan thuế có nghĩa vụ tính và ra thông báo tiền sử dụng đất phải nộp đúng không?

Căn cứ khoản 3 Điều 21 Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định như sau:

Trình tự tính, thu, nộp tiền sử dụng đất
...
3. Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu và các thông tin cung cấp cho cơ quan thuế. Cơ quan thuế chịu trách nhiệm về việc tính và ra thông báo tiền sử dụng đất phải nộp.
4. Thời hạn nộp tiền sử dụng đất đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất theo giá đất cụ thể hoặc giá đất trúng đấu giá quyền sử dụng đất:
...

Như vậy, theo quy định trên thì cơ quan thuế phải chịu trách nhiệm về việc tính và ra thông báo tiền sử dụng đất phải nộp.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế sử dụng đất Xem thêm

Bài viết mới nhất