Từ năm 2026 việc cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt hành chính về thuế sẽ thực hiện theo quy định mới?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 1,358 lượt xem
16:50 | 09/02/2026
Từ năm 2026 việc cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt hành chính về thuế sẽ thực hiện theo quy định mới mà kế toán doanh nghiệp cần lưu ý?
Nội dung chính
  1. Từ năm 2026 việc cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt hành chính về thuế sẽ thực hiện theo quy định mới?
  2. Mã tiểu mục tiền nộp do chậm thi hành quyết định xử phạt hành chính về thuế năm 2026 là mã nào?
  3. Khoản xử phạt hành chính về thuế có được trừ vào thu nhập từ tiền lương tiền công khi tính thuế TNCN?

Từ năm 2026 việc cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt hành chính về thuế sẽ thực hiện theo quy định mới?

Vừa qua, Chính Phủ đã ban hành Nghị định 296/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và thay thế Nghị định 166/2013/NĐ-CP quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

Theo đó, tại Điều 1 Nghị định 296/2025/NĐ-CP quy định áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra trong trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, hoàn trả kinh phí cho cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả trong trường hợp khẩn cấp cần khắc phục ngay hậu quả vi phạm (sau đây gọi chung là cưỡng chế), chi phí cưỡng chế, trách nhiệm thi hành và bảo đảm thi hành quyết định cưỡng chế.

Đối với việc cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý thuế, trường hợp Luật Quản lý thuế 2019 và các Nghị định quy định chi tiết Luật Quản lý thuế 2019 có quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt thì thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật đó.

Như vậy, có thể hiểu Nghị định 296/2025/NĐ-CP sẽ được áp dụng khi pháp luật về thuế không có quy định cụ thể.

Vậy khi nào thì bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt hành chính về thuế?

Cụ thể tại Điều 5 Nghị định 296/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Lập biên bản việc cá nhân, tổ chức bị xử phạt không chấp hành hoặc chấp hành không đầy đủ quyết định xử phạt vi phạm hành chính, không chấp hành hoặc chấp hành không đầy đủ quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả, không hoàn trả kinh phí cho cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả
1. Trong quá trình theo dõi, kiểm tra việc chấp hành quyết định xử phạt, quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả mà phát hiện cá nhân, tổ chức vi phạm không tự nguyện chấp hành hoặc chấp hành không đầy đủ quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính khi đã hết thời hạn thi hành, không hoàn trả kinh phí cho cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả, kể từ ngày hết thời hạn thi hành được nêu trong quyết định thì đại diện cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt hoặc người có thẩm quyền thuộc cơ quan tiếp nhận quyết định xử phạt để tổ chức thi hành tiến hành lập biên bản về việc cá nhân, tổ chức vi phạm không chấp hành hoặc chấp hành không đầy đủ quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả với sự chứng kiến của cá nhân vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm.
Trường hợp cá nhân vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm không có mặt hoặc cố tình trốn tránh hoặc vì lý do khách quan mà không ký, không điểm chỉ vào biên bản hoặc có mặt nhưng từ chối ký, từ chối điểm chỉ vào biên bản thì phải có chữ ký của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi lập biên bản hoặc có ít nhất 01 người chứng kiến xác nhận việc tổ chức, cá nhân vi phạm không ký vào biên bản.
Biên bản được lập trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện một trong các hành vi quy định tại khoản này.
2. Biên bản phải ghi rõ thời gian cụ thể về giờ, ngày, tháng, năm, địa điểm lập biên bản; căn cứ lập biên bản; họ, tên, chức vụ người lập biên bản; tên, địa chỉ, kết quả chấp hành quyết định xử phạt, quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả của tổ chức, cá nhân vi phạm; ý kiến của tổ chức, cá nhân vi phạm và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có).
3. Biên bản nêu tại khoản 1 Điều này là căn cứ để xác định đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính cố tình trốn tránh, trì hoãn việc chấp hành quyết định xử phạt đã có hiệu lực, là một trong những căn cứ để người có thẩm quyền xác định thời hiệu thi hành quyết định xử phạt và ra quyết định cưỡng chế.

Như vậy, người nộp thuế sẽ bị cưỡng chế khi không chấp hành hoặc chấp hành không đầy đủ quyết định xử phạt hành chính về thuế sau khi đã hết thời hạn thi hành.

Việc cưỡng chế xử phạt hành chính về thuế chỉ được thực hiện khi có quyết định cưỡng chế bằng văn bản hoặc do người có thẩm quyền ban hành theo Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 và pháp luật thuế.

Trong trường hợp này, cơ quan thuế sẽ lập biên bản ghi nhận hành vi không chấp hành hoặc chấp hành không đầy đủ quyết định xử phạt hành chính về thuế. Thời hạn lập là 03 ngày làm việc.

Nội dung biên bản phải được thể hiện đầy đủ thông tin như thời gian, địa điểm lập, căn cứ lập biên bản, thông tin người nộp thuế, kết quả chấp hành quyết định xử phạt hành chính về thuế, ý kiến của người nộp thuế (nếu có).

Trường hợp không ký biên bản trong qá trình làm việc về thuế do người nộp thuế vắng mặt, trốn tránh, từ chối ký hoặc điểm chỉ vào biên bản thì biên bản vẫn sẽ có giá trị nhưng bắt buộc phải có xác nhận hợp lệ của UBND cấp xã hoặc ít nhất một người chứng kiến.

Xem thêm:

Câu trả lời chính thức trả lương tiền mặt từ 5 triệu mỗi lần trở lên sẽ bị loại chi phí khi quyết toán thuế TNDN từ năm 2026?

Cục thuế trả lời chính thức tiền lương tháng 1/2026 được khấu trừ thuế theo biểu thuế lũy tiến mới?

Từ năm 2026 việc cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt hành chính về thuế sẽ thực hiện theo quy định mới?

Từ năm 2026 việc cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt hành chính về thuế sẽ thực hiện theo quy định mới? (Hình từ Internet)

Mã tiểu mục tiền nộp do chậm thi hành quyết định xử phạt hành chính về thuế năm 2026 là mã nào?

Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục" như sau:

Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục"
1. Nội dung phân loại
a) Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước.
Các Mục có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Tiều nhóm.
Các Tiểu nhóm có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Nhóm.
b) Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.
....

Theo đó, Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước.

Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.

Đồng thời, Phụ lục 3 Thông tư 130/2025/TT-BTC ban hành kèm theo Danh mục mã mục tiểu mục, trong đó mã tiểu mục tiền nộp do chậm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính do cơ quan thuế quản lý năm 2026 như sau:

Mục

4250

Thu tiền phạt

Tiểu mục


4251

Phạt vi phạm hành chính theo quyết định của Tòa án



4252

Phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông



4253

Phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan thuộc thẩm quyền ra quyết định của cơ quan hải quan



4254

Phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế thuộc thẩm quyền ra quyết định của cơ quan thuế (không bao gồm phạt vi phạm hành chính đối với Luật thuế thu nhập cá nhân)



4261

Phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường



4263

Phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an ninh, quốc phòng



4264

Phạt vi phạm hành chính về kinh doanh trái pháp luật do ngành Thuế thực hiện



4265

Phạt vi phạm hành chính về kinh doanh trái pháp luật do ngành Hải quan thực hiện



4267

Phạt vi phạm hành chính về trật tự đô thị



4268

Phạt vi phạm hành chính đối với Luật thuế thu nhập cá nhân



4271

Tiền phạt do phạm tội theo quyết định của Tòa án



4272

Tiền nộp do chậm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính do cơ quan thuế quản lý


...

...

...

Như vậy, mã tiểu mục tiền nộp do chậm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế do cơ quan thuế quản lý năm 2026 là mã 4272

Khoản xử phạt hành chính về thuế có được trừ vào thu nhập từ tiền lương tiền công khi tính thuế TNCN?

Căn cứ vào Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

Theo quy định trên, thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công = Tổng thu nhập chịu thuế - Các khoản đóng góp BHXH, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Như vậy, các khoản xử phạt hành chính về thuế không được trừ vào thu nhập từ tiền lương tiền công khi tính thuế TNCN theo quy định pháp luật.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất