Thẩm quyền của cơ quan Thuế trong xử phạt hành chính theo Nghị định 189?

13:30 | 11/07/2025
Thẩm quyền của cơ quan Thuế trong xử phạt hành chính theo Nghị định 189? Trốn thuế sẽ bị xử phạt hành chính như thế nào? Ai sẽ bị xử phạt cảnh cáo trong lĩnh vực thuế?
Nội dung chính
  1. Thẩm quyền của cơ quan Thuế trong xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 189?
  2. Trốn thuế sẽ bị xử phạt hành chính như thế nào?
  3. Ai sẽ bị xử phạt cảnh cáo trong lĩnh vực thuế?

Thẩm quyền của cơ quan Thuế trong xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 189?

Căn cứ theo Điều 13 Nghị định 189/2025/NĐ-CP quy định thẩm quyền của cơ quan thuế trong xủa phạt vi phạm hành chính như sau:

Thẩm quyền xử phạt của cơ quan Thuế đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn; trốn thuế; vi phạm của ngân hàng thương mại trong việc không thực hiện trách nhiệm trích chuyển tiền từ tài khoản của người nộp thuế vào tài khoản của ngân sách nhà nước đối với số tiền thuế nợ phải nộp của người nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019. Đối với hành vi vi phạm hành chính khác, thẩm quyền xử phạt của cơ quan Thuế được quy định như sau:

(1) Công chức Thuế đang thi hành công vụ có quyền:

- Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền đến 10% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012;

- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 13 Nghị định 189/2025/NĐ-CP.

(2) Trưởng Thuế cơ sở có quyền:

- Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền đến 50% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012;

- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 13 Nghị định 189/2025/NĐ-CP;

- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, e, i và k khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012.

(3) Chi cục trưởng Chi cục Thuế; Trưởng Thuế tỉnh, thành phố có quyền:

- Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền đến 80% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012;

- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012.

(4) Cục trưởng Cục Thuế có quyền:

-Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền đến mức tối đa đối với lĩnh vực thuế quy định tại Điều 24 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012;

- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012.

Thẩm quyền của cơ quan Thuế trong xử phạt hành chính theo Nghị định 189?

Thẩm quyền của cơ quan Thuế trong xử phạt hành chính theo Nghị định 189? (Hình từ Internet)

Trốn thuế sẽ bị xử phạt hành chính như thế nào?

Căn cứ theo Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính khi có hành vi trốn thuế như sau:

Xử phạt hành vi trốn thuế
1. Phạt tiền 1 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế có từ một tình tiết giảm nhẹ trở lên khi thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 4 và khoản 5 Điều 13 Nghị định này;
b) Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp, không khai, khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, được miễn, giảm thuế, trừ hành vi quy định tại Điều 16 Nghị định này;
c) Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp người nộp thuế đã khai thuế đối với giá trị hàng hóa, dịch vụ đã bán, đã cung ứng vào kỳ tính thuế tương ứng; lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ sai về số lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ để khai thuế thấp hơn thực tế và bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế;
d) Sử dụng hóa đơn không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp hóa đơn để khai thuế làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm;
đ) Sử dụng chứng từ không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp chứng từ; sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, giảm, số tiền thuế được hoàn; lập thủ tục, hồ sơ hủy vật tư, hàng hóa không đúng thực tế làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, được miễn, giảm;
e) Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng, khai thuế với cơ quan thuế;
g) Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh trong thời gian xin ngừng, tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 Nghị định này.
...

Những hành vi được quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP sẽ bị xử phạt tiền bằng số tiền đã trốn thuế nhưng có các tình tiết giảm nhẹ.

- Trường hợp không có tình tiết giảm nhẹ thì người vi phạm trốn thuế bị phạt tiền bằng 1,5 lần số tiền đã trốn thuế

- Trường hợp có từ 01 tình tiết tăng nặng thì người vi phạm trốn thuế bị phạt tiền bằng 02 lần số tiền đã trốn thuế

- Trường hợp có từ 02 tình tiết tăng nặng thì người vi phạm trốn thuế bị phạt tiền bằng 2,5 lần số tiền đã trốn thuế

- Trường hợp có từ 03 tình tiết tăng nặng thì người vi phạm trốn thuế bị phạt tiền bằng 03 lần số tiền đã trốn thuế

- Tương tự mức tiền phạt sẽ tăng dần nếu có nhiều các tình tiết tăng nặng trong hành vi vi phạm.

Ai sẽ bị xử phạt cảnh cáo trong lĩnh vực thuế?

Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, người bị phạt hành chính trong lĩnh vực thuế bao gồm:

- Người nộp thuế vi phạm:

+ Người nộp thuế có hành vi vi phạm về thuế.

+ Nếu người nộp thuế ủy quyền cho tổ chức, cá nhân thực hiện nghĩa vụ thuế và bên được ủy quyền vi phạm, tổ chức, cá nhân được ủy quyền có hành vi vi phạm trong lĩnh vực thuế.

+ Nếu tổ chức, cá nhân khai, nộp thuế thay người nộp thuế và vi phạm hành chính về thuế, tổ chức, cá nhân đó có hành vi vi phạm sẽ bị xử phạt.

- Người nộp thuế là tổ chức vi phạm

+ Doanh nghiệp theo các luật như Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Đầu tư 2020, Luật Thương mại 2005, v.v. và các đơn vị phụ thuộc.

+ Đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập.

+ Tổ chức hoạt động theo Luật Hợp tác xã 2023.

+ Tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.

+ Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm ngoài phạm vi quản lý nhà nước.

+ Tổ hợp tác và các tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất