Không làm lại thẻ căn cước vào năm 40 tuổi có thể bị phạt lên đến 1.000.000 đồng?

10:00 | 17/11/2025
Không làm lại thẻ căn cước vào năm 40 tuổi có thể bị phạt lên đến 1.000.000 đồng? Lệ phí cấp đổi thẻ căn cước khi đủ tuổi là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Không làm lại thẻ căn cước vào năm 40 tuổi có thể bị phạt lên đến 1.000.000 đồng?
  2. Lệ phí cấp đổi thẻ căn cước khi đủ tuổi là bao nhiêu?
  3. Có bị thu lại thẻ căn cước đang sử dụng khi thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước không?

Không làm lại thẻ căn cước vào năm 40 tuổi có thể bị phạt lên đến 1.000.000 đồng?

Theo quy định tại Điều 11 Nghị định 282/2025/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình có quy định như sau:

Vi phạm quy định về cấp, quản lý, sử dụng thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, căn cước điện tử hoặc giấy chứng nhận căn cước
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Không xuất trình thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, căn cước điện tử, giấy chứng nhận căn cước khi có yêu cầu kiểm tra của cơ quan, người có thẩm quyền;
b) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước, căn cước điện tử, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Không nộp thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước hoặc giấy chứng nhận căn cước cho cơ quan thi hành lệnh tạm giữ, tạm giam, cơ quan thi hành án phạt tù, cơ quan thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định của pháp luật; không nộp thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước cho cơ quan quản lý căn cước trong trường hợp cấp đổi thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước hoặc hủy, xác lập lại số định danh cá nhân.
...

Bên cạnh đó,dựa vào Điều 21 Luật Căn cước 2023 có quy định về độ tuổi đổi thẻ căn cước như sau:

Độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước
1. Công dân Việt Nam đã được cấp thẻ căn cước phải thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước khi đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi.
2. Thẻ căn cước đã được cấp, cấp đổi, cấp lại trong thời hạn 02 năm trước độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị sử dụng đến tuổi cấp đổi thẻ căn cước tiếp theo.

Như vậy, thẻ căn cước phải được đổi khi công dân đủ 40 tuổi. Trường hợp thẻ căn cước được cấp trong thời hạn 2 năm trước khi đủ 40 tuổi thì thẻ căn cước sẽ có giá trị sử dụng đến năm 60 tuổi. Cụ thể:

- Nếu cá nhân làm lại thẻ căn cước trước khi đủ 38 tuổi thì vào năm 40 tuổi phải đi làm lại thẻ căn cước .

- Nếu cá nhân đi làm lại thẻ căn cước trong khoảng thời gian từ đủ 38 tuổi đến 40 tuổi thì không cần phải đi làm lại thẻ căn cước, phải tới năm 60 tuổi mới phải làm lại.

Như vậy, không làm lại thẻ căn cước vào năm 40 tuổi sẽ bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng, trừ trường hợp đã làm lại thẻ căn cước trong thời hạn 2 năm trước khi đủ 40 tuổi.

Lưu ý, Nghị định 282/2025/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 15/12/2025.

Không làm lại thẻ căn cước vào năm 40 tuổi có thể bị phạt lên đến 1.000.000 đồng?

Không làm lại thẻ căn cước vào năm 40 tuổi có thể bị phạt lên đến 1.000.000 đồng? (Hình từ Internet)

Lệ phí cấp đổi thẻ căn cước khi đủ tuổi là bao nhiêu?

Căn cứ vào Điều 4 Thông tư 73/2024/TT-BTC có quy định mức phí cấp đổi thẻ căn cước công dân sang thẻ căn cước như sau:

Mức thu lệ phí
1. Mức thu lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước như sau:
a) Cấp đổi thẻ căn cước công dân sang thẻ căn cước theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước: 30.000 đồng/thẻ căn cước;
b) Cấp đổi thẻ căn cước đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Căn cước: 50.000 đồng/thẻ căn cước;
c) Cấp lại thẻ căn cước đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 24 Luật Căn cước: 70.000 đồng/thẻ căn cước.
2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024, mức thu lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại khoản 1 Điều này. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 trở đi, áp dụng mức thu lệ phí theo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025, mức thu lệ phí khi công dân nộp hồ sơ cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước theo hình thức trực tuyến bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại khoản 1 Điều này. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trở đi, áp dụng mức thu lệ phí theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Bên cạnh đó, tại khoản 1 Điều 24 Luật Căn cước 2023 có quy định như sau:

Các trường hợp cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước
1. Các trường hợp cấp đổi thẻ căn cước bao gồm:
a) Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật này;
b) Thay đổi, cải chính thông tin về họ, chữ đệm, tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh;
c) Thay đổi nhân dạng; bổ sung thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay; xác định lại giới tính hoặc chuyển đổi giới tính theo quy định của pháp luật;
d) Có sai sót về thông tin in trên thẻ căn cước;
đ) Theo yêu cầu của người được cấp thẻ căn cước khi thông tin trên thẻ căn cước thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính;
e) Xác lập lại số định danh cá nhân;
g) Khi người được cấp thẻ căn cước có yêu cầu.
...

Mặt khác, trường hợp đổi căn cước khi đủ khi đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi thuộc trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Căn cước 2023.

Ngoài ra, tại khoản 1 Điều 1 Thông tư 64/2025/TT-BTC có quy định rằng mức phí cấp lại thẻ căn cước bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Điều 4 Thông tư 73/2024/TT-BTC từ 01/07/2025 đến 31/12/2016 để hỗ trợ người dân.

Như vậy, mức phí cấp đổi thẻ căn cước khi đủ tuổi hiện nay là: 25.000 đồng/thẻ căn cước.

Có bị thu lại thẻ căn cước đang sử dụng khi thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước không?

Căn cứ Điều 21 Nghị định 70/2024/NĐ-CP quy định như sau:

Trình tự, thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước
...
3. Trường hợp cấp đổi thẻ căn cước công dân sang thẻ căn cước hoặc cấp đổi thẻ căn cước thì người tiếp nhận có trách nhiệm thu lại Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân, thẻ căn cước đang sử dụng.
...

Như vậy, khi cá nhân thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước công dân sang thẻ căn cước hoặc cấp đổi thẻ căn cước thì người tiếp nhận có trách nhiệm thu lại Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân, thẻ căn cước đang sử dụng.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất