- Khai thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp chứng khoán khai trực tiếp với cơ quan thuế?
- Cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn thuộc diện trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế thì nộp hồ sơ khai thuế ở đâu?
- Mức thuế suất thuế TNCN khi chuyển nhượng vốn hiện nay là bao nhiêu?
Khai thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp chứng khoán khai trực tiếp với cơ quan thuế?
Căn cứ tại mục 56 Phần 2 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 4008/QĐ-BTC năm 2025 quy định về thủ tục khai thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp, chứng khoán khai trực tiếp với cơ quan thuế được thực hiện như sau:
(1) Trình tự thực hiện:
Bước 1. Trong thời hạn 10 (mười) kể từ ngày cá nhân chuyển nhượng vốn góp, chứng khoán, cá nhân thuộc diện khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp, chứng khoán chuẩn bị hồ sơ khai thuế và gửi đến cơ quan thuế quản lý đơn vị phát hành.
Bước 2. Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận:
- Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc hồ sơ được gửi qua đường bưu chính: cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận, giải quyết hồ sơ (và trả kết quả nếu có kết quả) thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan thuế.
(2) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế.
- Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính.
- Hoặc bằng phương thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế; hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hoặc qua tổ chức cung cấp dịch vụ T - VAN
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ gồm:
+ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp, cá nhân chuyển nhượng chứng khoán khai trực tiếp với cơ quan thuế và tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân) mẫu số 04/CNV-TNCN Tải về theo Phụ lục I - Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Phụ lục II Mẫu biểu hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC (đã được sửa đổi tại Thông tư 40/2025/TT-BTC và Thông tư 94/2025/TT-BTC).
+ Bản sao Hợp đồng chuyển nhượng vốn góp (Trong trường hợp góp vốn bằng phần vốn góp thì Hợp đồng chuyển nhượng vốn được thay bằng bản sao Hợp đồng góp vốn).
+ Bản sao tài liệu xác định trị giá vốn góp theo sổ sách kế toán, trường hợp vốn góp do mua lại thì phải có hợp đồng chuyển nhượng khi mua.
+ Bản sao các chứng từ chứng minh chi phí liên quan đến việc xác định thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn góp.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
(4) Thời hạn giải quyết: Hồ sơ gửi đến cơ quan thuế không có thời hạn giải quyết
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
(6) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Thuế tỉnh, thành phố/Thuế cơ sở
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ gửi đến cơ quan thuế không có kết quả giải quyết
(8) Lệ phí: Không có
Xem thêm:
>>> Tra cứu MST doanh nghiệp: Tại đây
>>> Tra cứu MST cá nhân: Tại đây
>> Khai thuế TNCN có thu nhập từ nhận thừa kế quà tặng không phải là bất động sản như thế nào?

Khai thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp chứng khoán khai trực tiếp với cơ quan thuế? (Hình từ Internet)
Cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn thuộc diện trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế thì nộp hồ sơ khai thuế ở đâu?
Căn cứ khoản 6 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế như sau:
Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế
Người nộp thuế thực hiện các quy định về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 45 Luật Quản lý thuế và các quy định sau đây:
...
6. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ thuế đối với các loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp, trừ các trường hợp sau đây:
...
đ) Cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn, đầu tư vốn thuộc diện trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế quản lý đơn vị phát hành.
e) Cá nhân có thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng từ nước ngoài; nhận thừa kế, quà tặng là tài sản khác (trừ bất động sản; tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng) tại nước ngoài thuộc diện trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú.
g) Cá nhân có thu nhập từ cho thuê tài sản (trừ bất động sản) nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú. Cá nhân có thu nhập từ cho thuê bất động sản tại Việt Nam nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê. Cá nhân có bất động sản cho thuê tại nước ngoài nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi cá nhân cư trú.
...
Theo đó, đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn thuộc diện trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế thì nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế quản lý đơn vị phát hành.
Mức thuế suất thuế TNCN khi chuyển nhượng vốn hiện nay là bao nhiêu?
Căn cứ khoản 2 Điều 23 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 2 Luật Sửa đổi các Luật về thuế 2014 quy định về mức thuế suất được áp dụng cho cá nhân cư trú như sau:
Thu nhập tính thuế | Thuế suất (%) |
Thu nhập từ đầu tư vốn | 5 |
Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại | 5 |
Thu nhập từ trúng thưởng | 10 |
Thu nhập từ thừa kế, quà tặng | 10 |
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 | 20 0,1 |
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản | 2 |
Theo biểu thuế trên, có thể thấy mức thuế suất được áp dụng đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn là 20% và thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán là 0,1%.
Ngoài ra, tại Điều 28 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 có quy định về mức thuế suất đối với cá nhân không cư trú như sau:
Thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
Thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc chuyển nhượng phần vốn tại tổ chức, cá nhân Việt Nam nhân với thuế suất 0,1%, không phân biệt việc chuyển nhượng được thực hiện tại Việt Nam hay tại nước ngoài.
Theo đó, đối với cá nhân không cư trú thì mức thuế suất được áp dụng khi chuyển nhượng vốn là 0,1%.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];