- Tờ khai thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp theo Thông tư 89 là mẫu nào?
- Các khoản thu nhập từ chuyển nhượng vốn phải chịu thuế TNCN từ 1/7/2026?
- Căn cứ tính thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP đối với cá nhân cư trú quy định ra sao?
Tờ khai thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp theo Thông tư 89 là mẫu nào?
Theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, Mẫu tờ khai thuế TNCN áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp, cá nhân chuyển nhượng chứng khoán khai trực tiếp với cơ quan thuế và tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân là Mẫu số 04/CNV-TNCN.
Mẫu 04/CNV-TNCN có dạng như sau:

>> Tải về Mẫu 04/CNV-TNCN Tờ khai thuế TNCN cá nhân có thu nhập chuyển nhượng vốn góp theo Thông tư 89

Tờ khai thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp theo Thông tư 89 là mẫu nào? (Hình từ Internet)
Các khoản thu nhập từ chuyển nhượng vốn phải chịu thuế TNCN từ 1/7/2026?
Căn cứ khoản 4 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thu nhập chịu thuế như sau:
Thu nhập chịu thuế
...
4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế;
b) Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán;
c) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.
...
Bên cạnh đó, tại Điều 10 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn quy định tại khoản 4 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
1. Thu nhập từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức khác.
2. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán là thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu; chuyển nhượng trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của pháp luật về chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Luật Chứng khoán và Điều 121 của Luật Doanh nghiệp.
3. Thu nhập khi góp vốn bằng phần vốn góp, chứng khoán để thành lập doanh nghiệp hoặc tăng vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác, bao gồm cả trường hợp bán doanh nghiệp, chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật.
5. Trường hợp bán toàn bộ doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một cá nhân làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản thì được xác định là thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
Như vậy, thu nhập từ chuyển nhượng vốn phải chịu thuế TNCN bao gồm:
(1) Thu nhập từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức khác.
(2) Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán là thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu; chuyển nhượng trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của pháp luật về chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Luật Chứng khoán 2019 và Điều 121 của Luật Doanh nghiệp 2020.
(3) Thu nhập khi góp vốn bằng phần vốn góp, chứng khoán để thành lập doanh nghiệp hoặc tăng vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
(4) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác, bao gồm cả trường hợp bán doanh nghiệp, chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật.
(5) Trường hợp bán toàn bộ doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một cá nhân làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản thì được xác định là thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
Căn cứ tính thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP đối với cá nhân cư trú quy định ra sao?
Căn cứ khoản 1 Điều 54 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán đối với cá nhân cư trú như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán quy định tại khoản 2 Điều 10 của Nghị định này được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 0,1% theo từng lần chuyển nhượng.
...
Như vậy, thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán đối với cá nhân cư trú khoản 2 Điều 10 Nghị định 253/2026/NĐ-CP được tính theo công thức như sau:
Thuế TNCN = Giá chuyển nhượng (x) Thuế suất 0,1% theo từng lần chuyển nhượng
Trong đó:
Giá chuyển nhượng được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 54 Nghị định 253/2026/NĐ-CP như sau:
+ Đối với chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán là giá thực tế bán chứng khoán (là giá khớp lệnh hoặc giá thỏa thuận) theo thông báo của Sở Giao dịch chứng khoán;
+ Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá thực tế chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán chuyển nhượng tại thời điểm lập báo cáo tài chính gần nhất theo quy định của pháp luật về kế toán trước thời điểm chuyển nhượng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];