Hướng dẫn xuất chứng từ khấu trừ thuế TNCN năm 2025?
Nội dung xuất chứng từ khấu trừ thuế TNCN được quy định chi tiết tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP. Theo đó, dưới đây là hướng dẫn xuất chứng từ khấu trừ thuế TNCN năm 2025:
(1) Lao động thời vụ, không ký hợp đồng lao động hoặc hợp đồng lao động dưới 03 tháng (CTV, dịch vụ, môi giới, hoa hồng…)
- Doanh nghiệp khấu trừ 10% TNCN (theo Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC)
- Chứng từ khấu trừ: Có thể cấp ngay sau mỗi lần khấu trừ hoặc gộp cấp 1 lần vào cuối năm, nếu NLĐ yêu cầu.
(2) Lao động ký hợp đồng từ 03 tháng trở lên
- Khấu trừ theo biểu thuế lũy tiến từng phần ((theo Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC)
- Chứng từ khấu trừ: Chỉ cấp duy nhất 01 lần trong năm khi người lao động không uỷ quyền quyết toán
- Nếu người lao động uỷ quyền quyết toán thì không xuất chứng từ khấu trừ thuế TNCN.
Trên đây là nội dung "Hướng dẫn xuất chứng từ khấu trừ thuế TNCN năm 2025?".
Xem thêm:
>> Công ty chưa gửi chứng từ khấu trừ thuế TNCN năm 2025 thì xử lý như thế nào?

Hướng dẫn xuất chứng từ khấu trừ thuế TNCN năm 2025 mới nhất? (Hình từ Internet)
Mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN mới nhất 2026 là mẫu nào?
Căn cứ theo khoản 4 Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định như sau:
Giải thích từ ngữ
...
4. Chứng từ là tài liệu dùng để ghi nhận thông tin về các khoản thuế khấu trừ, các khoản thu thuế, phí và lệ phí thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật quản lý thuế. Chứng từ theo quy định tại Nghị định này bao gồm chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, biên lai thuế, phí, lệ phí được thể hiện theo hình thức điện tử hoặc đặt in, tự in.
...
Đồng thời căn cứ theo Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định như sau:
Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập.
...
Như vậy, chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là một loại giấy tờ do tổ chức/cá nhân trả thu nhập cấp cho người lao động bị khấu trừ thuế TNCN để ghi nhận thông tin về khoản thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ.
Tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP đã quy định các biểu mẫu hóa đơn, biên lai điện tử, trong đó mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN là mẫu 03/TNCN.
Theo đó, Nghị định 70/2025/NĐ-CP đã sửa đổi Mẫu số 03/TNCN tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP về chứng từ khấu trừ thuế TNCN. Mẫu này có dạng như sau:

Tải về Mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN áp dụng hiện hành.
Nội dung nào bắt buộc phải có trong chứng từ khấu trừ thuế TNCN theo quy định hiện hành?
Căn cứ khoản 1 Điều 32 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 18 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định những nội dung bắt buộc phải có trong chứng từ khấu trừ thuế TNCN từ 1/6/2025:
(1) Tên chứng từ khấu trừ thuế; ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế, số thứ tự chứng từ khấu trừ thuế;
(2) Tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập;
(3) Tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế của cá nhân nhận thu nhập (nếu cá nhân đã có mã số thuế) hoặc số định danh cá nhân;
(4) Quốc tịch (nếu người nộp thuế không thuộc quốc tịch Việt Nam);
(5) Khoản thu nhập, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, khoản đóng bảo hiểm bắt buộc; khoản từ thiện, nhân đạo, khuyến học; số thuế đã khấu trừ;
(6) Ngày, tháng, năm lập chứng từ khấu trừ thuế;
(7) Họ tên, chữ ký của người trả thu nhập.
Trường hợp sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử thì chữ ký trên chứng từ điện tử là chữ ký số.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];