Hướng dẫn tra cứu ngành nghề kinh doanh theo mã số thuế chi tiết, cụ thể?
Từ ngày 15/11/2025, Quyết định 36/2025/QĐ-Ttg có hiệu lực thi hành quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam và Quyết định 27/2018/QĐ-Ttg hết hiệu lực.
Sau đây là hướng dẫn tra cứu ngành nghề kinh doanh theo mã số thuế chi tiết, cụ thể nhất:
CÁCH 1: TRA CỨU TRÊN CỔNG THÔNG TIN QUỐC GIA VỀ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP
Bước 1: Truy cập trang chủ Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp có địa chỉ trang web:
https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Trangchu.aspx

Bước 2: Nhập mã số thuế của doanh nghiệp cần tra cứu vào khung tìm kiếm
.jpg)
Bước 3: Nhập capcha hệ thống để xác minh không phải robot.

Bước 4: Hệ thống hiển thị các thông tin liên quan tới doanh nghiệp đang tra cứu.

Bước 5: Kéo tiếp xuống và ấn “xem thêm” để hiển thị danh sách cách ngành nghề kinh doanh mà doanh nghiệp này đăng ký trên hệ thống.

CÁCH 2: TRA CỨU TRÊN THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
Bước 1: Truy cập vào Website Mã Số Thuế của Thư Viện Pháp Luật: https://thuvienphapluat.vn/ma-so-thue
Màn hình trang chủ hiển thị như hình dưới:

Bước 2: Trên thanh tìm kiếm => Nhập chính xác "mã số thuế" công ty cần tra cứu
Bước 3: Màn hình hiển thị kết quả tìm kiếm
Sau khi đã nhập thông tin tra cứu thì tiện ích sẽ cho ra kết quả tra cứu. Bấm vào kết quả thì tiện ích sẽ hiển thị các thông tin chi tiết của doanh nghiệp đó gồm:
- Mã số thuế.
- Tên quốc tế.
- Tên viết tắt.
- Loại hình pháp lý.
- Ngày cấp mã số thuế.
- Địa chỉ trụ sở.
- Đại diện Pháp luật.
- Vốn điều lệ.
- Ngành nghề kinh doanh,
…
Theo đó, có thể xem ngành nghề kinh doanh dưới thông tin doanh nghiệp:

Trên đây là hướng dẫn tra cứu ngành nghề kinh doanh theo mã số thuế chi tiết, cụ thể nhất

Hướng dẫn tra cứu ngành nghề kinh doanh theo mã số thuế chi tiết, cụ thể? (Hình từ Internet)
Theo Quyết định 36 danh mục ngành kinh tế Việt Nam gồm mấy cấp?
Căn cứ Điều 2 Quyết định 36/2025/QĐ-TTg quy định như sau:
Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam
1. Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam bảo đảm phản ánh đầy đủ các hoạt động kinh tế diễn ra trong lãnh thổ Việt Nam và bảo đảm so sánh quốc tế. Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam gồm:
a) Danh mục ngành kinh tế Việt Nam (Phụ lục I kèm theo);
b) Nội dung ngành kinh tế Việt Nam (Phụ lục II kèm theo).
2. Cấu trúc cơ bản và cách đánh mã số trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam
Danh mục ngành kinh tế Việt Nam gồm 5 cấp:
a) Ngành cấp 1 gồm 22 ngành được quy định theo bảng chữ cái lần lượt từ A đến V;
b) Ngành cấp 2 gồm 87 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 1 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng hai chữ số từ 01 đến 99;
c) Ngành cấp 3 gồm 259 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 2 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng ba chữ số từ 011 đến 990;
d) Ngành cấp 4 gồm 495 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 3 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng bốn chữ số từ 0111 đến 9900;
đ) Ngành cấp 5 gồm 743 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 4 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng bốn chữ số từ 01110 đến 99000.
3. Nội dung ngành kinh tế Việt Nam giải thích rõ những hoạt động kinh tế gồm các yếu tố được xếp vào từng bộ phận, trong đó:
a) Bao gồm: Những hoạt động kinh tế được xác định trong ngành kinh tế;
b) Loại trừ: Những hoạt động kinh tế không được xác định trong ngành kinh tế nhưng thuộc các ngành kinh tế khác.
Theo đó, Danh mục ngành kinh tế Việt Nam gồm 5 cấp:
- Ngành cấp 1 gồm 22 ngành được quy định theo bảng chữ cái lần lượt từ A đến V;
- Ngành cấp 2 gồm 87 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 1 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng hai chữ số từ 01 đến 99;
- Ngành cấp 3 gồm 259 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 2 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng ba chữ số từ 011 đến 990;
- Ngành cấp 4 gồm 495 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 3 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng bốn chữ số từ 0111 đến 9900;
- Ngành cấp 5 gồm 743 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 4 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng bốn chữ số từ 01110 đến 99000.
Lưu ý: Quyết định 36/2025/QĐ-Ttg có hiệu lực từ ngày 15/11/2025
Ghi ngành nghề kinh doanh trong giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp đúng không?
Căn cứ Điều 23 Luật Doanh nghiệp 2020 được bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 quy định về nội dung giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp như sau:
Nội dung giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Tên doanh nghiệp;
2. Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số điện thoại; số fax, thư điện tử (nếu có);
3. Ngành, nghề kinh doanh;
4. Vốn điều lệ; vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân;
5. Các loại cổ phần, mệnh giá mỗi loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại cổ phần đối với công ty cổ phần;
6. Thông tin đăng ký thuế;
7. Số lượng lao động dự kiến;
8. Họ, tên, chữ ký, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, thông tin giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân và thành viên hợp danh của công ty hợp danh;
9. Họ, tên, chữ ký, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, thông tin giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần.
10. Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).
Như vậy, trên giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp cần ghi đầy đủ thông tin về ngành nghề kinh doanh.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];