Bảng tra cứu ngành nghề kinh doanh để tính thuế TNCN của cá nhân kinh doanh theo Nghị định 253?
Căn cứ vào Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP có quy định Danh mục ngành nghề tính thuế TNCN theo thuế suất trên doanh thu đối với cá nhân kinh doanh, cụ thể như sau:
I) Ngành phân phối, cung cấp hàng hóa quy định tại điểm b khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025:
STT | Ngành nghề: |
1 | - Hoạt động bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa (trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng); |
2 | - Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho cá nhân kinh doanh; |
3 | - Hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải khai thuế giá trị gia tăng, thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng 0% theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng; |
4 | - Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế giá trị gia tăng đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định; |
5 | - Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho cá nhân kinh doanh gắn với mua hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải khai thuế giá trị gia tăng, thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng 0% theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng; |
6 | - Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác. |
II) Ngành dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu quy định tại điểm c khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025:
STT | Ngành nghề: |
1 | - Dịch vụ lưu trú gồm: Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn không phải là căn hộ cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống hoặc các phương tiện giải trí; |
2 | - Dịch vụ bốc xếp hàng hóa và hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải như kinh doanh bến bãi, bán vé, trông giữ phương tiện; |
3 | - Dịch vụ bưu chính, chuyển phát thư tín và bưu kiện; |
4 | - Dịch vụ môi giới, đấu giá và hoa hồng đại lý; |
5 | - Dịch vụ tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán; dịch vụ làm thủ tục hành chính thuế, hải quan; |
6 | - Dịch vụ xử lý dữ liệu, cho thuê cổng thông tin, thiết bị công nghệ thông tin, viễn thông, quảng cáo; |
7 | - Dịch vụ hỗ trợ văn phòng và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác; |
8 | - Dịch vụ tắm hơi, massage, karaoke, vũ trường, bi-a, internet; |
9 | - Dịch vụ may đo, giặt là; cắt tóc, làm đầu, gội đầu; |
10 | - Dịch vụ sửa chữa khác bao gồm: sửa chữa máy vi tính và các đồ dùng gia đình; |
11 | - Dịch vụ tư vấn, thiết kế, giám sát thi công xây dựng cơ bản; |
12 | - Các dịch vụ khác thuộc đối tượng tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%; |
13 | - Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp); |
14 | - Hoạt động cung cấp dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải khai thuế giá trị gia tăng, thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng 0% theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng; |
15 | - Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế giá trị gia tăng đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định; |
16 | - Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác. |
17 | - Cho thuê tài sản gồm: + Cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi (trừ dịch vụ lưu trú); + Cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển; + Cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ. - Làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp; - Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác. |
III) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu quy định tại điểm d khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
STT | Ngành nghề: |
1 | - Sản xuất, gia công, chế biến sản phẩm hàng hóa; |
2 | - Khai thác, chế biến khoáng sản; |
3 | - Vận tải hàng hóa, vận tải hành khách; |
4 | - Dịch vụ kèm theo bán hàng hóa như dịch vụ đào tạo, bảo dưỡng, chuyển giao công nghệ kèm theo bán sản phẩm; |
5 | - Dịch vụ ăn uống; |
6 | - Dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác; |
7 | - Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp); |
8 | - Hoạt động khác thuộc đối tượng tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%; |
9 | - Hoạt động không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải khai thuế giá trị gia tăng, thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng 0% theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng; |
10 | - Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế giá trị gia tăng đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định. |
IV) Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
STT | Ngành nghề: |
1 | Có cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số |
V) Hoạt động kinh doanh khác quy định tại điểm e khoản 3 Điều 7Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
STT | Ngành nghề: |
1 | - Hoạt động sản xuất các sản phẩm thuộc đối tượng tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%; |
2 | - Hoạt động cung cấp các dịch vụ thuộc đối tượng tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%; |
3 | - Hoạt động khác chưa được liệt kê ở các nhóm 1, 2, 3, 4 nêu trên. |
Trên đây là thông tin bảng tra cứu ngành nghề kinh doanh để tính thuế TNCN theo Nghị định 253?

Bảng tra cứu ngành nghề kinh doanh để tính thuế TNCN của cá nhân kinh doanh theo Nghị định 253? (Hình từ Internet)
Thông tin về 4 nhóm hộ kinh doanh hiện nay: khai thuế, cách tính thuế và sổ kế toán?
Theo đó, dưới đây là thông tin chi tiết 04 nhóm hộ kinh doanh kèm cách tính thuế cập nhật mới nhất 2026 theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 68/2026/NĐ-CP như sau:
Tiêu chí | NHÓM 01: Dưới 01 tỷ đồng | NHÓM 02: Từ 1 tỷ đến dưới 3 tỷ đồng | NHÓM 03: Từ 3 tỷ đến dưới 50 tỷ đồng | NHÓM 04: Trên 50 tỷ đồng |
Thuế GTGT (*) | Không chịu thuế | Doanh thu (x) tỷ lệ VAT theo ngành: - Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1% - Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5% - Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa; xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3% - Hoạt động kinh doanh khác: 2% | Tương tự nhóm 2 | Tương tự nhóm 2 |
Thuế TNCN (**) | Không chịu thuế | Lựa chọn: * Cách 1: Áp dụng trong trường hợp không xác định được chi phí (Doanh thu trừ đi 01 tỷ) x tỷ lệ TNCN theo ngành - Phân phối, cung cấp hàng hoá: 0,5% - Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5% - Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2% - Cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: 5% - Cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú: 5% - Các ngành còn lại: 1% * Cách 2: Áp dụng khi xác định được chi phí (Doanh thu trừ chi phí) x 15% | (Doanh thu trừ ra chi phí) × 17% | (Doanh thu trừ ra chi phí) × 20% |
Khai thuế TNCN | Thông báo doanh thu theo quý | Theo quý và quyết toán năm (31/1 năm sau) | Theo quý và quyết toán năm (31/1 năm sau) | Theo quý và quyết toán năm (31/1 năm sau) |
Khai thuế GTGT | Thông báo doanh thu theo quý | Theo quý | Theo quý | Theo tháng |
Sổ kế toán | Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ: Mẫu số S1a-HKD - Có hoạt động chịu các loại thuế khác (Thuế XNK, TTĐB, Tài nguyên, BVMT..) Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế khác: Mẫu số S3a-HKD (Tải các mẫu sổ kế toán tại Phụ lục Thông tư 152/2025/TT-BTC) | - Nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu: Mẫu số S2a-HKD - Nộp thu GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu và thuế TNCN trên thu nhập tính thuế: + Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S2b-HKD); + Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (Mẫu số S2c-HKD); + Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, hàng hóa (Mẫu số S2d-HKD); + Sổ chi tiết tiền (Mẫu số S2e-HKD) - Có hoạt động chịu các loại thuế khác (Thuế XNK, TTĐB, Tài nguyên, BVMT..) Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế khác: Mẫu số S3a-HKD (Tải các mẫu sổ kế toán tại Phụ lục Thông tư 152/2025/TT-BTC) | Tương tự nhóm 2 | Nộp thu GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu và thuế TNCN trên thu nhập tính thuế: + Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S2b-HKD); + Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (Mẫu số S2c-HKD); + Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, hàng hóa (Mẫu số S2d-HKD); + Sổ chi tiết tiền (Mẫu số S2e-HKD) - Có hoạt động chịu các loại thuế khác (Thuế XNK, TTĐB, Tài nguyên, BVMT..) Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế khác: Mẫu số S3a-HKD (Tải các mẫu sổ kế toán tại Phụ lụchông tư 152/2025/TT-BTC) |
Hóa đơn điện tử | Không bắt buộc | Bắt buộc | Bắt buộc | Bắt buộc |
Lưu ý:
Tại tiêu chí (*)Thuế GTGT (giá trị gia tăng): Là thuế gián thu tính trên doanh thu theo tỷ lệ % cố định theo ngành nghề khi tính thuế trực tiếp (không khấu trừ đầu vào). Phần thuế này chỉ áp dụng nếu doanh thu > 01 tỷ/năm
Tại tiêu chí (**)Thuế TNCN (thu nhập cá nhân):
- Nếu xác định được chi phí thì tính thuế trên lợi nhuận theo thuế suất cố định của nhóm hộ kinh doanh đã được phân chia (15%, 17%, 20%).
- Nếu không xác định được chi phí thì tính trên phần doanh thu vượt 01 tỷ theo tỷ lệ % ngành nghề.
Cơ quan thuế có trách nhiệm như thế nào trong quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh?
Căn cứ Điều 16 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, quy định trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh như sau:
- Cơ quan thuế có trách nhiệm hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho hộ kinh doanh:
+ Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, hướng dẫn chính sách thuế, thủ tục đăng ký, kê khai, nộp thuế bằng các hình thức phù hợp;
+ Hướng dẫn sử dụng các ứng dụng, nền tảng kê khai, nộp thuế điện tử;
+ Thiết lập các kênh hỗ trợ người nộp thuế như đường dây nóng, bộ phận tư vấn trực tiếp, phản hồi trực tuyến;
+ Công khai quy trình, thời hạn giải quyết hồ sơ, biểu mẫu, tỷ lệ tính thuế, thuế suất, mức phạt (nếu có) để người nộp thuế dễ theo dõi và thực hiện;
+ Kịp thời tiếp nhận và xử lý các ý kiến, phản ánh, vướng mắc từ hộ kinh doanh theo đúng thời hạn quy định;
+ Trường hợp kiểm tra, làm việc trực tiếp, cơ quan thuế phải thông báo trước, tránh gây ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của hộ kinh doanh.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm thực hiện quản lý thuế đối với hộ kinh doanh theo nguyên tắc minh bạch thông tin, thuận tiện, không làm phát sinh thêm thủ tục, giấy tờ ngoài quy định của pháp luật.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ người nộp thuế trong nội bộ ngành; kịp thời chấn chỉnh, xử lý trường hợp cán bộ gây phiền hà, sách nhiễu hoặc thực hiện không đúng quy định, không được yêu cầu hộ kinh doanh cung cấp lại thông tin, hồ sơ đã có trong hệ thống hoặc đã được cơ quan khác xác nhận.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];