Hướng dẫn tra cứu mã số thuế cá nhân bằng căn cước công dân?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 4,531 lượt xem
13:00 | 28/12/2025
Tra cứu mã số thuế cá nhân bằng căn cước công dân ở đâu?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn tra cứu mã số thuế cá nhân bằng căn cước công dân?
  2. Tổng hợp 10 trạng thái mã số thuế người nộp thuế cần lưu ý?
  3. Quy định mới về mã số thuế theo Luật Quản lý thuế 2025 như thế nào?

Hướng dẫn tra cứu mã số thuế cá nhân bằng căn cước công dân?

Căn cứ quy định tại Điều 39 Thông tư 86/2024/TT-BTC, cá nhân có thể tra cứu mã số thuế thu nhập cá nhân thông qua số căn cước công dân bằng các phương thức điện tử do cơ quan thuế cung cấp, nhằm bảo đảm quyền được tiếp cận thông tin thuế và phục vụ việc thực hiện nghĩa vụ thuế theo đúng quy định.

Dưới đây là một số cách tra cứu mã số thuế cá nhân bằng căn cước công dân

[1] Truy cập website Mã Số Thuế - THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Bước 1: Người nộp thuế truy cập website dưới đây:

https://thuvienphapluat.vn/ma-so-thue

Bước 2: Người nộp thuế truy cập "MST cá nhân". Sau đó tiến hành nhập số căn cước công dân để tra cứu thông tin.

Lưu ý: Người nộp thuế Click vào tên của mình để xem chi tiết thông cơ bản theo quy định pháp luật.

[2] Truy cập website tra cứu thông tin người nộp thuế của Cục Thuế

Bước 1: Người nộp thuế truy cập website dưới đây:

https://tracuunnt.gdt.gov.vn/tcnnt/mstcn.jsp

Bước 2: Người nộp thuế tiến hành nhập số căn cước công dân và nhập mã xã nhận. Sau đó nhấn "Tra cứu" để xem thông tin.

Hướng dẫn tra cứu mã số thuế cá nhân bằng căn cước công dân?

Hướng dẫn tra cứu mã số thuế cá nhân bằng căn cước công dân? (Hình từ Internet)

Tổng hợp 10 trạng thái mã số thuế người nộp thuế cần lưu ý?

Căn cứ theo Phụ lục 1 Danh mục trạng thái mã số thuế ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 06 tháng 02 năm 2025 và dự kiến năm 2026 nếu không có quy định thay thế thì danh mục trạng thái mã số thuế quy định tại Thông tư 86/2024/TT-BTC vẫn có hiệu lực áp dụng.

Theo đó, 10 trạng thái mã số thuế người nộp thuế cần lưu ý bao gồm các mã như sau:

(1) Mã trạng thái 00: NNT đã được cấp MST

(2) Mã trạng thái 01: NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST

(3) Mã trạng thái 02: NNT đã chuyển cơ quan thuế quản lý

(4) Mã trạng thái 03: NNT ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST

(5) Mã trạng thái 04: NNT đang hoạt động (áp dụng cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa đủ thông tin đăng ký thuế)

(6) Mã trạng thái 05: NNT tạm ngừng hoạt động, kinh doanh

(7) Mã trạng thái 06: NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký

(8) Mã trạng thái 07: NNT chờ làm thủ tục phá sản

(9) Mã trạng thái 09: NNT chờ xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký

(10) Mã trạng thái 10: Mã số thuế chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân

Quy định mới về mã số thuế theo Luật Quản lý thuế 2025 như thế nào?

Vừa qua, Quốc hội đã ban hành Luật Quản lý thuế 2025 (Luật số 108/2025/QH15)

Tải về Luật Quản lý thuế 2025

Theo đó, tại Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025 đã có quy định mới về mã số thuế, cụ thể như sau:

(1) Mã số thuế của cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là số định danh cá nhân của cá nhân, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được cấp theo quy định của pháp luật về căn cước.

(2) Mã số thuế của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Quản lý thuế 2025 là mã số của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác được cấp theo quy định của pháp luật.

(3) Mã số thuế của người nộp thuế không thuộc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025 là mã số do cơ quan thuế cấp để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế lần đầu cho đến khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

(4) Mã số thuế của tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ của người nộp thuế khác thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

(5) Mã số thuế được sử dụng như sau:

- Được ghi trên hóa đơn, chứng từ, hồ sơ, tài liệu trong thực hiện các giao dịch kinh doanh, thực hiện thủ tục hành chính về thuế và mở tài khoản tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;

- Được sử dụng trong quản lý thuế; trao đổi, chia sẻ, cung cấp thông tin về người nộp thuế với cơ quan quản lý thuế.

(6) Chính phủ quy định chi tiết khoản 5 Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025.

(7) Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất