Phải làm gì khi có 2 mã số thuế cá nhân theo Thông tư 86?

Huỳnh Anh 1,586 lượt xem
10:25 | 18/02/2025
Phải làm gì khi có 2 mã số thuế cá nhân theo Thông tư 86?Cá nhân có bao nhiêu mã số thuế?Quy định về sử dụng mã số thuế?
Nội dung chính
  1. Cá nhân có bao nhiêu mã số thuế?
  2. Phải làm gì khi có 2 mã số thuế cá nhân theo Thông tư 86?
  3. Quy định về sử dụng mã số thuế?

Cá nhân có bao nhiêu mã số thuế?

Căn cứ theo điểm b khoản 3 Điều 30 Luật Quản lý thuế 2019 quy định đối tượng đăng ký thuế và cấp mã số thuế như sau::

Đối tượng đăng ký thuế và cấp mã số thuế
...
3. Việc cấp mã số thuế được quy định như sau:
...
b) Cá nhân được cấp 01 mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt cuộc đời của cá nhân đó. Người phụ thuộc của cá nhân được cấp mã số thuế để giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế thu nhập cá nhân. Mã số thuế cấp cho người phụ thuộc đồng thời là mã số thuế của cá nhân khi người phụ thuộc phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước;
...

Theo đó, mỗi cá nhân chỉ được cấp 01 mã số thuế duy nhất và mã số thuế này sẽ được sử dụng trong suốt cuộc đời của cá nhân đó.

Đối với người phụ thuộc của cá nhân, họ sẽ được cấp một mã số thuế riêng biệt để giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế thu nhập cá nhân. Tuy nhiên, khi người phụ thuộc phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, mã số thuế của người phụ thuộc sẽ đồng thời là mã số thuế của cá nhân đó.

Cập nhật mới: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026, riêng quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Theo khoản 3 Điều 5 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định cá nhân được cấp 01 mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt cuộc đời của cá nhân đó (trừ trường hợp được cấp mã số thuế nộp thay theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 5 Thông tư 90/2026/TT-BTC).

Người phụ thuộc của cá nhân được cấp mã số thuế để giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế thu nhập cá nhân. Mã số thuế cấp cho người phụ thuộc đồng thời là mã số thuế của cá nhân khi người phụ thuộc phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước;

Phải làm gì khi có 2 mã số thuế cá nhân theo Thông tư 86?

Phải làm gì khi có 2 mã số thuế cá nhân theo Thông tư 86?

Phải làm gì khi có 2 mã số thuế cá nhân theo Thông tư 86?

Tại khoản 4 Điều 39 Thông tư 86/2024/TT-BTC có quy định cụ thể như sau:

Điều khoản chuyển tiếp
...
4. Trường hợp cá nhân đã được cấp nhiều hơn 01 (một) mã số thuế, người nộp thuế phải cập nhật thông tin số định danh cá nhân cho các mã số thuế đã được cấp để cơ quan thuế tích hợp các mã số thuế vào số định danh cá nhân, hợp nhất dữ liệu thuế của người nộp thuế theo số định danh cá nhân.
Khi mã số thuế đã được tích hợp vào số định danh cá nhân thì các hóa đơn, chứng từ, hồ sơ thuế, giấy tờ có giá trị pháp lý khác đã lập có sử dụng thông tin mã số thuế của cá nhân tiếp tục được sử dụng để thực hiện các thủ tục hành chính về thuế, chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ thuế mà không phải điều chỉnh thông tin mã số thuế trên hóa đơn, chứng từ, hồ sơ thuế sang số định danh cá nhân.
...

Như vậy theo quy định trên khi cá nhân 2 mã số thuế, cá nhân cần thực hiện các bước sau:

- Người nộp thuế cần cập nhật thông tin số định danh cá nhân (số CMND/CCCD) cho tất cả các mã số thuế đã được cấp. Việc này giúp cơ quan thuế tích hợp các mã số thuế vào số định danh cá nhân của người nộp thuế.

- Sau khi cập nhật thông tin số định danh cá nhân, cơ quan thuế sẽ hợp nhất dữ liệu thuế của người nộp thuế theo số định danh cá nhân. Điều này có nghĩa là tất cả các mã số thuế sẽ được gom lại dưới một số định danh cá nhân duy nhất.

- Các hóa đơn, chứng từ, hồ sơ thuế, hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý đã sử dụng mã số thuế của cá nhân trước đây vẫn tiếp tục có giá trị pháp lý. Người nộp thuế không cần phải điều chỉnh thông tin mã số thuế trên những giấy tờ này sang số định danh cá nhân.

Cập nhật mới: Hiện hành, Thông tư 86/2024/TT-BTC đã hết hiệu lực từ ngày 01/07/2026 và được thay thế bởi Thông tư 90/2026/TT-BTC.

Theo khoản 4 Điều 37 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định trường hợp cá nhân đã được cấp nhiều hơn 01 (một) mã số thuế, người nộp thuế phải cập nhật thông tin số định danh cá nhân cho các mã số thuế đã được cấp để cơ quan thuế tích hợp các mã số thuế vào số định danh cá nhân, hợp nhất dữ liệu thuế của người nộp thuế theo số định danh cá nhân.

Khi mã số thuế đã được tích hợp vào số định danh cá nhân thì các hóa đơn, chứng từ, hồ sơ thuế, giấy tờ có giá trị pháp lý khác đã lập có sử dụng thông tin mã số thuế của cá nhân tiếp tục được sử dụng để thực hiện các thủ tục hành chính về thuế, chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ thuế mà không phải điều chỉnh thông tin mã số thuế trên hóa đơn, chứng từ, hồ sơ thuế sang số định danh cá nhân.

Quy định về sử dụng mã số thuế?

Căn cứ Điều 35 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về việc sử dụng mã số thuế như sau:

(1) Người nộp thuế phải ghi mã số thuế được cấp vào hóa đơn, chứng từ, tài liệu khi thực hiện các giao dịch kinh doanh; mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; khai thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, đăng ký tờ khai hải quan và thực hiện các giao dịch về thuế khác đối với tất cả các nghĩa vụ phải nộp ngân sách nhà nước, kể cả trường hợp người nộp thuế hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nhiều địa bàn khác nhau.

(2) Người nộp thuế phải cung cấp mã số thuế cho cơ quan, tổ chức có liên quan hoặc ghi mã số thuế trên hồ sơ khi thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông với cơ quan quản lý thuế.

(3) Cơ quan quản lý thuế, Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại phối hợp thu ngân sách nhà nước, tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm thu thuế sử dụng mã số thuế của người nộp thuế trong quản lý thuế và thu thuế vào ngân sách nhà nước.

(4) Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác phải ghi mã số thuế trong hồ sơ mở tài khoản và các chứng từ giao dịch qua tài khoản của người nộp thuế.

(5) Tổ chức, cá nhân khác trong việc tham gia quản lý thuế sử dụng mã số thuế đã được cấp của người nộp thuế khi cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế.

(6) Khi bên Việt Nam chi trả tiền cho tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuyên biên giới dựa trên nền tảng trung gian kỹ thuật số không hiện diện tại Việt Nam thì phải sử dụng mã số thuế đã cấp cho tổ chức, cá nhân này để khấu trừ, nộp thay.

(7) Khi mã số định danh cá nhân được cấp cho toàn bộ dân cư thì sử dụng mã số định danh cá nhân thay cho mã số thuế.

Cập nhật mới: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026, riêng quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Theo Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025 quy định mã số thuế như sau:

- Mã số thuế của cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là số định danh cá nhân của cá nhân, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được cấp theo quy định của pháp luật về căn cước.

- Mã số thuế của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật Quản lý thuế 2025 là mã số của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác được cấp theo quy định của pháp luật.

- Mã số thuế của người nộp thuế không thuộc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025 là mã số do cơ quan thuế cấp để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế lần đầu cho đến khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

- Mã số thuế của tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ của người nộp thuế khác thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

- Mã số thuế được sử dụng như sau:

+ Được ghi trên hóa đơn, chứng từ, hồ sơ, tài liệu trong thực hiện các giao dịch kinh doanh, thực hiện thủ tục hành chính về thuế và mở tài khoản tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;

+ Được sử dụng trong quản lý thuế; trao đổi, chia sẻ, cung cấp thông tin về người nộp thuế với cơ quan quản lý thuế.

Huỳnh Anh
Huỳnh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất