Hướng dẫn nộp kinh phí công đoàn tỉnh Ninh Bình theo Công văn 23?
Ngày 25/07/2025, Liên đoàn Lao động tỉnh Ninh Bình đã có Công văn 23/LĐLĐ-CTCĐ năm 2025 về thu 2% kinh phí công đoàn.
>>Tải về Công văn 23/LĐLĐ-CTCĐ năm 2025
Căn cứ Luật Công đoàn 2024; Điều lệ Công đoàn Việt Nam 2013 và Hướng dẫn thi hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam;
Căn cứ Nghị định 191/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết về tài chính công đoàn;
Căn cứ Quyết định 1408/QĐ-TLĐ năm 2024 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về việc ban hành Quy định về quản lý tài chính, tài sản công đoàn, thu, phân phối nguồn thu và thưởng, phạt thu, nộp tài chính công đoàn;
Theo đó, Liên đoàn Lao động tỉnh Ninh Bình đề nghị đơn vị thực hiện nộp kinh phí công đoàn về Liên Lao động tỉnh như sau:
(1) Tên đơn vị hưởng: Liên đoàn Lao động tỉnh Ninh Bình
- Số tài khoản: 3751.0.9012605.00000
- Tại: Kho bạc nhà nước khu vực V
(2) Tên đơn vị hưởng: Liên đoàn Lao động tỉnh Ninh Bình
- Số tài khoản: 121000039376
- Tại: Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank) - Chi nhánh Ninh Bình
(3) Tên đơn vị hưởng: Liên đoàn Lao động tỉnh Ninh Bình
- Số tài khoản: 4839258888
- Tại: Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh Ninh Bình nhánh
(4) Tên đơn vị hưởng: Liên đoàn Lao động tỉnh Ninh Bình
- Số tài khoản: 3300201007459
- Tại: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh tỉnh Ninh Bình

Hướng dẫn nộp kinh phí công đoàn tỉnh Ninh Bình theo Công văn 23? (Hình từ Internet)
Doanh nghiệp có sử dụng lao động đều phải nộp kinh phí công đoàn có đúng không?
Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024, được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có quy định:
Tài chính công đoàn
1. Nguồn tài chính công đoàn bao gồm:
a) Đoàn phí công đoàn do đoàn viên công đoàn đóng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam;
b) Kinh phí công đoàn do doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động;
...
Theo đó, những doanh nghiệp có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật đề phải nộp kinh phí công đoàn.
Ngoài ra, tại Điều 11 Nghị định 105/2026/NĐ-CP có quy định về 2 trường hợp được miễn đóng kinh phí công đoàn như sau:
Miễn đóng kinh phí công đoàn
1. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện giải thể theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh xem xét và ban hành quyết định miễn số tiền chưa đóng kinh phí công đoàn theo quy định phân cấp của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khi công đoàn tham gia phương án giải quyết nợ (trong đó có nợ đóng kinh phí cộng đoàn) của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện giải thể.
2. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện phá sản theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, Luật Phá sản, Luật Phục hồi, Phá sản được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh xem xét và ban hành quyết định miễn số tiền chưa đóng kinh phí công đoàn theo quy định phân cấp của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khi công đoàn nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Như vậy, tất cả những doanh nghiệp có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật đều phải nộp kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, trừ những trường hợp sau đây:
(1) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện giải thể được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh xem xét và ban hành quyết định miễn số tiền chưa đóng kinh phí công đoàn khi công đoàn tham gia phương án giải quyết nợ (trong đó có nợ đóng kinh phí công đoàn) của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện giải thể.
(2) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện phá sản được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh xem xét và ban hành quyết định miễn số tiền chưa đóng kinh phí công đoàn theo quy định phân cấp của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khi công đoàn nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Quy định về chậm đóng, không đóng kinh phí công đoàn 2026 ra sao?
Căn cứ Điều 6 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định về chậm đóng, không đóng kinh phí công đoàn 2026 như sau:
- Chậm đóng kinh phí công đoàn là hành vi của đối tượng đóng kinh phí công đoàn chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo mức đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024 kể từ sau thời hạn đóng kinh phí công đoàn quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP.
- Không đóng kinh phí công đoàn là hành vi của đối tượng đóng kinh phí công đoàn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Không trích, đóng kinh phí công đoàn.
+ Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền phải đóng theo mức đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024 trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP.
+ Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số người thuộc đối tượng phải đóng trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP.
- Trường hợp tạm dừng đóng kinh phí công đoàn, giảm mức đóng kinh phí công đoàn không thuộc trường hợp chậm đóng, không đóng kinh phí công đoàn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 6 Nghị định 105/2026/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];