Hướng dẫn áp dụng mức lương tối thiểu mới từ 1/1/2026 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 7,212 lượt xem
09:00 | 05/12/2025
Hướng dẫn áp dụng mức lương tối thiểu mới từ 1/1/2026 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh? Tăng mức lương tối thiểu vùng 2026 thì có tăng thuế TNCN phải nộp không?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn áp dụng mức lương tối thiểu mới từ 1/1/2026 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh?
  2. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa tăng theo mức lương tối thiểu vùng là bao nhiêu từ ngày 1/1/2026?
  3. Tăng mức lương tối thiểu vùng 2026 thì có tăng thuế TNCN phải nộp không?

Hướng dẫn áp dụng mức lương tối thiểu mới từ 1/1/2026 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh?

Vừa qua, Sở Nội vụ đã ban hành Công văn 9335/SNV-LĐTLBHXH năm 2025 về việc thực hiện Nghị định 293/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.

Tải về Công văn 9335/SNV-LĐTLBHXH năm 2025

Theo đó, Sở Nội vụ hướng dẫn các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh triển khai áp dụng mức lương tối thiểu mới kể từ ngày 1/1/2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP như sau:

[1] Đối với mức lương tối thiểu áp dụng từ 01/01/2026:

- Vùng 1: 5.310.000 đồng/tháng hoặc 25.500 đồng/giờ.

- Vùng 2: 4.730.000 đồng/tháng hoặc 22.700 đồng/giờ.

- Vùng 3: 4.140.000 đồng/tháng hoặc 20.000 đồng/giờ.

Xem chi tiết danh mục địa bàn vùng I, vùng II, vùng III dưới đây:

Xem thêm: Bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng 168 phường xã TP Hồ Chí Minh từ 1/1/2026?

[2] Hướng dẫn xác định địa bàn để áp dụng mức lương tối thiểu vùng:

- Doanh nghiệp hoạt động ở vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu của vùng đó.

- Nếu có đơn vị, chi nhánh hoạt động ở các vùng khác nhau, thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở vùng nào, áp dụng mức lương tối thiểu của vùng đó.

- Doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.

- Doanh nghiệp trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

- Doanh nghiệp trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

Lưu ý: Trường hợp do điều chỉnh địa bàn áp dụng mà mức lương tối thiểu thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định tại thời điểm ngày 31/12 /2025 thì doanh nghiệp phải tiếp tục thực hiện mức lương tối thiểu tại thời điểm ngày 31/12 /2025 đối với những người lao động được tuyển dụng từ ngày 31/12 /2025 trở về trước cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

Xem thêm: Hướng dẫn kê khai thuế hộ kinh doanh trên Cổng Dịch vụ công của Cục Thuế?

Hướng dẫn áp dụng mức lương tối thiểu mới từ 1/1/2026 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh?

Hướng dẫn áp dụng mức lương tối thiểu mới từ 1/1/2026 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh? (Hình từ Internet)

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa tăng theo mức lương tối thiểu vùng là bao nhiêu từ ngày 1/1/2026?

Căn cứ khoản 1 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ 1/1/2026) quy định về mức lương tối thiểu vùng cho người lao động như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

20.000

Vùng IV

3.700.000

17.800

Với việc tăng lương tối thiểu vùng này, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa cũng sẽ tăng theo. Cụ thể, căn khoản 1 Điều 39 Luật Việc làm 2025 quy định:

Mức hưởng, thời gian hưởng, thời điểm hưởng và hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Theo quy định trên, có thể thấy mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của người lao động bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 6 tháng liền kề trước khi thất nghiệp.

Tối đa không quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Đồng nghĩa với việc kể từ ngày 1/1/2026 thì mức trợ cấp thất nghiệp tối đa sẽ tăng theo mức lương tối thiểu vùng, cụ thể:

Vùng 1: 26.550.000 đồng/tháng (tăng 1.750.000 đồng).

Vùng 2: 23.650.000 đồng/tháng (tăng 1.600.000 đồng).

Vùng 3: 20.700.000 đồng/tháng (tăng 1.400.000 đồng).

Vùng 4: 18.500.000 đồng/tháng (tăng 1.250.000 đồng).

Tăng mức lương tối thiểu vùng 2026 thì có tăng thuế TNCN phải nộp không?

Căn cứ tại Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định về thu nhập tính thuế TNCN như sau:

Thu nhập tính thuế
1. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này, trừ các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, các khoản giảm trừ quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Luật này.
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, trúng thưởng, tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế, quà tặng là thu nhập chịu thuế quy định tại các điều 12, 13, 14, 15, 16, 17 và 18 của Luật này.

Tại Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định mức giảm trừ gia cảnh thuế thu nhập cá nhân như sau:

Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Đồng thời, theo khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Nghi định 293/2025/NĐ-CP quy định áp dụng mức lương tối thiểu như sau:

Áp dụng mức lương tối thiểu
1. Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.
2. Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.
...

Như vậy, dựa vào các quy định trên, tăng mức lương tối thiểu vùng không trực tiếp làm tăng thuế TNCN phải nộp, vì:

- Thuế TNCN được tính dựa trên thu nhập tính thuế, tức là tổng thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác sau khi đã trừ các khoản giảm trừ theo quy định như giảm trừ gia cảnh, các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc,...

- Việc tăng lương tối thiểu vùng có thể dẫn đến việc tăng mức lương thực tế nhận được. Nếu mức thu nhập thực tế này tăng vượt quá ngưỡng chịu thuế, người lao động sẽ phải nộp thuế TNCN. Nên việc tăng thuế TNCN là do thu nhập thực tế tăng lên, không phải do chính sách tăng lương tối thiểu vùng.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất