Văn bản hợp nhất 02/VBHN-BNV về mức lương tối thiểu đối với người lao động?
Ngày 14/11/2025 vừa qua, Bộ trưởng Bộ Nội vụ xác thực Văn bản hợp nhất 02/VBHN-BNV năm 2025 quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
Tải Văn bản hợp nhất 02/VBHN-BNV năm 2025 về tại đây: Tải về.
Theo đó, tại Văn bản hợp nhất 02/VBHN-BNV năm 2025 quy định mức lương tối thiểu như sau:
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
Vùng I | 4.960.000 | 23.800 |
Vùng II | 4.410.000 | 21.200 |
Vùng III | 3.860.000 | 18.600 |
Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
- Danh mục địa bàn vùng I, vùng II, vùng III, vùng IV được quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 128/2025/NĐ-CP).
- Việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như sau:
+ Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
+ Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
+ Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.
+ Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên gọi hoặc chia đơn vị hành chính thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên gọi hoặc chia đơn vị hành chính cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
+ Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.

Văn bản hợp nhất 02/VBHN-BNV về mức lương tối thiểu đối với người lao động? (Hình từ Internet)
Việc áp dụng mức lương tối thiểu được quy định như thế nào?
Theo Điều 4 Văn bản hợp nhất 02/VBHN-BNV năm 2025 quy định việc áp dụng mức lương tối thiểu như sau:
- Mức lương tối thiều tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thưởng trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiều tháng.
- Mức lương tối thiêu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.
- Đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần hoặc theo ngày hoặc theo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương của các hình thức trả lương này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ. Mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ trên cơ sở thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động lựa chọn theo quy định của pháp luật lao động như sau:
+ Mức lương quy đổi theo tháng bằng mức lương theo tuần nhân với 52 tuần chia cho 12 tháng; hoặc mức lương theo ngày nhân với số ngày làm việc bình thường trong tháng; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoản thực hiện trong thời giờ làm việc bình thường trong tháng.
+ Mức lương quy đổi theo giờ bằng mức lương theo tuần, theo ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong tuần, trong ngày, hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoản chia cho số giờ làm việc trong thời giờ làm việc bình thường để sản xuất sản phẩm, thực hiện nhiệm vụ khoán.
Sang 2026, người lao động có mức lương bao nhiêu mới phải đóng thuế TNCN?
Theo Điều 7, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC có quy định về thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công như sau:
Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – (Các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc (10,5%) + Giảm trừ gia cảnh cá nhân + Giảm trừ cho người phụ thuộc)
Theo đó, lương của người lao động sau khi trừ đi các khoản được trừ mà đạt đến ngưỡng thu nhập chịu thuế thì mới phải đóng thuế thu nhập cá nhân.
Bên cạnh đó, tại Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 (có hiệu lực từ 01/01/2026) quy định về mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân như sau:
Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Vì vậy, theo các quy định trên, từ năm 2026 người lao động phải đóng thuế thu nhập cá nhân khi:
- Người lao động không có người phụ thuộc và phải có thu nhập từ 15,5 triệu đồng/tháng trở lên sau khi đã được trừ các khoản được giảm trừ thì mới phải đóng thuế thu nhập cá nhân.
- Trường hợp có 1 người phụ thuộc thì mức giảm trừ gia cảnh cho mỗi người là 6,2 triều đồng thì người nộp thuế phải có thu nhập 21,7 triệu đồng/tháng sau khi đã được trừ các khoản được giảm trừ mới đóng thuế thu nhập cá nhân.
- Trường hợp có 2 người phụ thuộc thì mức giảm trừ gia cảnh cho mỗi người là 12,4 triệu đồng thì người nộp thuế phải có thu nhập 27,9 triệu đồng/tháng sau khi đã được trừ các khoản được giảm trừ mới đóng thuế thu nhập cá nhân.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];