Hướng dẫn 14/HD-LĐLĐ nộp kinh phí công đoàn tỉnh Lâm Đồng đối với đơn vị chưa có tổ chức công đoàn?
Ngày 01/06/2026, Liên đoàn Lao động tỉnh Lâm Đồng đã có Hướng dẫn 14/HD-LĐLĐ năm 2026 thực hiện nộp kinh phí công đoàn đối với công ty, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật nhưng chưa có tổ chức công đoàn.
>>Tải về Hướng dẫn 14/HD-LĐLĐ năm 2026
Theo đó, Liên đoàn Lao động tỉnh Lâm Đồng hướng dẫn thực hiện đóng kinh phí công đoàn đối với các đơn vị chưa có tổ chức công đoàn như sau:
PHƯƠNG THỨC ĐÓNG KINH PHÍ CÔNG ĐOÀN
(1) Phương thức đóng kinh phí công đoàn
- Phương thức đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động đối với:
Đơn vị sự nghiệp công lập không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước (đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chỉ thường xuyên và chỉ đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên).
Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên.
Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có liên quan đến tổ chức và hoạt động công đoàn, văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam.
Cơ quan, tổ chức, đơn vị khác, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Phương thức đóng kinh phí công đoàn theo mỗi tháng một lần hoặc 03 tháng một lần cùng với thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động trên cơ sở đăng ký với tổ chức công đoàn đối với:
Tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh.
(2) Thời hạn đóng kinh phí công đoàn
- Thời hạn đóng kinh phí công đoàn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đóng kinh phí công đoàn theo tháng quy định tại khoản 1 Điều này.
- Thời hạn đóng kinh phí công đoàn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đối với phương thức đóng 03 tháng một lần đối với tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh đóng kinh phí công đoàn theo phương thức 03 tháng một lần quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
CÁCH THỨC ĐÓNG KINH PHÍ CÔNG ĐOÀN
- Tên đơn vị hưởng: Liên đoàn Lao động tỉnh Lâm Đồng
- Số tài khoản nhận KPCĐ: 1058222007
- Tại: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
- Số tiền thanh toán: nhập số tiền cần nộp KPCĐ
- Nội dung chuyển tiền: Tên Công ty/Doanh nghiệp + Mã số thuế nộp 2% KPCĐ tháng/quý/năm... (Chưa TLCĐCS)
* Ví dụ: Công ty A có Mã số thuế 0200450119 đóng 2% kinh phí công đoàn tháng 5/2026 là 10.000.000 đồng, lệnh chuyển tiền như sau:
- Đơn vị hưởng: Liên đoàn Lao động tỉnh Lâm Đồng
- Số tài khoản: 1058222007
- Tại Ngân hàng: Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam
- Số tiền: 10.000.000₫
- Nội dung: Công ty A 0200450119 Nộp 2% KPCĐ 5/2026 (chưa TLCĐCS)
Trên đây là hướng dẫn của Liên đoàn Lao động tỉnh Lâm Đồng về đóng 2% kinh phí công đoàn qua tài khoản Vietcombank đối với các đơn vị chưa có tổ chức công đoàn, đề nghị các đơn vị triển khai thực hiện đúng hướng dẫn.

Hướng dẫn 14/HD-LĐLĐ nộp kinh phí công đoàn tỉnh Lâm Đồng đối với đơn vị chưa có tổ chức công đoàn? (Hình từ Internet)
Doanh nghiệp có sử dụng lao động đều phải nộp kinh phí công đoàn có đúng không?
Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024, được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có quy định:
Tài chính công đoàn
1. Nguồn tài chính công đoàn bao gồm:
a) Đoàn phí công đoàn do đoàn viên công đoàn đóng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam;
b) Kinh phí công đoàn do doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động;
...
Theo đó, những doanh nghiệp có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật đề phải nộp kinh phí công đoàn.
Ngoài ra, tại Điều 11 Nghị định 105/2026/NĐ-CP có quy định về 2 trường hợp được miễn đóng kinh phí công đoàn như sau:
Miễn đóng kinh phí công đoàn
1. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện giải thể theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh xem xét và ban hành quyết định miễn số tiền chưa đóng kinh phí công đoàn theo quy định phân cấp của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khi công đoàn tham gia phương án giải quyết nợ (trong đó có nợ đóng kinh phí cộng đoàn) của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện giải thể.
2. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện phá sản theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, Luật Phá sản, Luật Phục hồi, Phá sản được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh xem xét và ban hành quyết định miễn số tiền chưa đóng kinh phí công đoàn theo quy định phân cấp của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khi công đoàn nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Như vậy, tất cả những doanh nghiệp có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật đều phải nộp kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, trừ những trường hợp sau đây:
(1) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện giải thể được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh xem xét và ban hành quyết định miễn số tiền chưa đóng kinh phí công đoàn khi công đoàn tham gia phương án giải quyết nợ (trong đó có nợ đóng kinh phí công đoàn) của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện giải thể.
(2) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện phá sản được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh xem xét và ban hành quyết định miễn số tiền chưa đóng kinh phí công đoàn theo quy định phân cấp của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khi công đoàn nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Phương thức, thời hạn đóng kinh phí công đoàn 2026 ra sao?
Căn cứ Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định về phương thức, thời hạn đóng kinh phí công đoàn 2026 như sau:
(1) Phương thức đóng kinh phí công đoàn
- Phương thức đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động đối với:
+ Đơn vị sự nghiệp công lập không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước (đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên).
+ Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên.
+ Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có liên quan đến tổ chức và hoạt động công đoàn, văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam.
+ Cơ quan, tổ chức, đơn vị khác, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Phương thức đóng kinh phí công đoàn theo mỗi tháng một lần hoặc 03 tháng một lần cùng với thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động trên cơ sở đăng ký với tổ chức công đoàn đối với:
Tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh.
(2) Thời hạn đóng kinh phí công đoàn
- Thời hạn đóng kinh phí công đoàn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đóng kinh phí công đoàn theo tháng quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP.
- Thời hạn đóng kinh phí công đoàn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đối với phương thức đóng 03 tháng một lần đối với tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh đóng kinh phí công đoàn theo phương thức 03 tháng một lần quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];