Hạn nộp tờ khai thuế TNCN, GTGT tháng 1 năm 2026 vào ngày 20/2 hay 23/02/2026?
>>> Tải về Lịch nộp thuế 2026 >>> Tải về File excel tính thuế TNCN mới nhất 2026 |
Căn cứ vào Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC có quy định về nguyên tắc tính thuế như sau:
Nguyên tắc tính thuế
1. Nguyên tắc tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành về thuế GTGT, thuế TNCN và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định.
3. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN được xác định cho một (01) người đại diện duy nhất của nhóm cá nhân, hộ gia đình trong năm tính thuế.
Theo quy định trên, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định. Việc kê khai là bắt buộc nhưng không phải trường hợp nào cũng phải nộp thuế TNCN, GTGT.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 có quy định về thời hạn nộp tờ khai thuế như sau:
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
...
Theo quy định trên, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo tháng chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng.
Bên cạnh đó, hạn nộp tờ khai thuế hộ kinh doanh 2026 theo Thông báo 85/TB-CT năm 2026 về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh 2026 được thể hiện dưới bảng sau:
Doanh thu | Thời hạn kê khai |
DT ≤ 500 triệu | - 1 lần/năm (31/01 năm dương lịch tiếp theo) - Riêng năm 2026: 02 lần/năm (31/7/2026 và 31/1/2027) - Trường hợp phát sinh DT thực tế > 500 triệu: khai, nộp thuế kể từ quý phát sinh DT > 500 triệu |
500 triệu < DT ≤ 03 tỷ | Theo quý. Trường hợp nộp thuế TNCN trên thu nhập tính thuế: khai tạm nộp thuế TNCN theo quý trên cùng hồ sơ khai thuế GTGT và khai quyết toán thuế TNCN theo năm (chậm nhất là ngày 31/3 năm dương lịch tiếp theo). |
03 tỷ < DT ≤ 50 tỷ | Khai, nộp thuế GTGT theo quý, khai tạm nộp thuế TNCN theo quý trên cùng hồ sơ khai thuế GTGT và khai quyết toán thuế TNCN theo năm (chậm nhất là ngày 31/3 năm dương lịch tiếp theo). |
DT > 50 tỷ | Khai, nộp thuế GTGT theo tháng, khai tạm nộp thuế TNCN theo tháng trên cùng hồ sơ khai thuế GTGT và khai quyết toán thuế TNCN theo năm (chậm nhất là ngày 31/3 năm dương lịch tiếp theo). |
Theo đó, chỉ trường hợp hộ kinh doanh có doanh thu trên 50 tỷ thì mới khai thuế TNCN và khai thuế GTGT theo tháng và đảm bảo nộp tờ khai thuế TNCN, GTGT trước ngày 20 của tháng tiếp theo.
Vì vậy, dựa vào các quy định trên, vào tháng 02/2026, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 50 tỷ phải nộp các mẫu tờ khai thuế vào ngày 20/02/2026.
Tuy nhiên, theo Điều 86 Thông tư 80/2021/TT-BTC thì nếu thời hạn nộp thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó theo quy định tại Bộ Luật Dân sự 2015.
Vào ngày 20/02/2026 là vào Mùng 4 Tết Âm lịch 2026.
Mà căn cứ vào Thông báo 9441/TB-BNV năm 2025 có quy định cán bộ công chức thuế sẽ được nghỉ Tết Nguyên đán 2026 kéo dài 9 ngày, từ thứ bảy ngày 14/02/2026 đến chủ nhật ngày 22/02/2026.
Nghĩa là, ngày nộp thuế sẽ được dời sang ngày làm việc tiếp theo, là ngày 23/02/2026.
Như vậy, vào tháng 02/2026, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 50 tỷ phải nộp các mẫu tờ khai thuế vào ngày 23/02/2026.
Chú ý: Luật Quản lý thuế thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, trừ quy định tại Điều 13, Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
- Trường hợp nộp thuế điện tử thì thời gian nộp thuế là 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết. (theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 19/2021/TT-BTC).
Xem thêm:
>>> Thời hạn lưu trữ hóa đơn của hộ cá nhân kinh doanh là bao lâu?
>>> Danh sách 38 doanh nghiệp hỗ trợ hóa đơn điện tử cho hộ kinh doanh gồm những doanh nghiệp nào?
>>> Tất cả hộ kinh doanh đều phải ghi sổ kế toán từ ngày 01/01/2026 đúng không?
>>> Ai có thể ghi sổ kế toán cho các hộ kinh doanh từ ngày 01/01/2026?

Hạn nộp tờ khai thuế TNCN, GTGT tháng 1/2026 vào ngày 20/2 hay 23/02/2026? (Hình từ Internet)
Tổng hợp thời gian nộp hồ sơ khai thuế theo tháng vào năm 2026?
Căn cứ khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về thời hạn nộp thuế cụ thể như sau:
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
...
Theo quy định trên, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo tháng chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng.
Bên cạnh đó, theo Điều 86 Thông tư 80/2021/TT-BTC, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và thời hạn nộp thuế được quy định như sau:
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và thời hạn nộp thuế
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 44 Luật Quản lý thuế và Điều 10 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP. Thời hạn nộp thuế được thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 55 Luật Quản lý thuế và Điều 18 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP. Trường hợp thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó theo quy định tại Bộ Luật dân sự.
Theo quy định trên, trường hợp hạn nộp thuế rơi vào ngày nghỉ lễ, tết thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế được tính vào ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ lễ, tết đó.
Vì vậy, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo tháng được xác định như sau:
Tháng | Hạn nộp hồ sơ |
Tháng 12/2025 | Thứ Sáu, ngày 20/01/2026 |
Tháng 01/2026 | Thứ Hai, ngày 23/02/2026 (20/02/2026 trùng với nghỉ Tết Nguyên đán) |
Tháng 02/2026 | Thứ Ba, ngày 20/3/2026 |
Tháng 03/2026 | Thứ Sáu, ngày 20/4/2026 |
Tháng 04/2026 | Thứ Tư, ngày 20/5/2026 |
Tháng 05/2026 | Thứ Hai, ngày 20/6/2026 |
Tháng 06/2026 | Thứ Năm, ngày 20/7/2026 |
Tháng 07/2026 | Thứ Hai, ngày 20/8/2026 |
Tháng 08/2026 | Thứ Sáu, ngày 20/9/2026 |
Tháng 09/2026 | Thứ Hai, ngày 20/10/2026 |
Tháng 10/2026 | Thăm Sáu, ngày 20/11/2026 |
Tháng 11/2026 | Thứ Hai, ngày 20/12/2026 |
Lưu ý: Kể từ ngày 01/7/2026, Luật Quản lý thuế 2025 chính thức có hiệu lực thi hành; trong thời gian chưa có văn bản hướng dẫn chi tiết về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, người nộp thuế tiếp tục thực hiện theo các quy định hiện hành tại Luật Quản lý thuế 2019 cho đến khi có quy định mới thay thế.
Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế ở đâu?
Căn cứ tại Điều 45 Luật Quản lý Thuế 2019 quy định về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế như sau:
Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế
1. Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
2. Trường hợp nộp hồ sơ khai thuế theo cơ chế một cửa liên thông thì địa điểm nộp hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định của cơ chế đó.
3. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định của Luật Hải quan.
4. Chính phủ quy định địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với các trường hợp sau đây:
a) Người nộp thuế có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh;
b) Người nộp thuế thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nhiều địa bàn; người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ thuế đối với các loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh;
c) Người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ thuế đối với các khoản thu từ đất; cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản;
d) Người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ thuế quyết toán thuế thu nhập cá nhân;
đ) Người nộp thuế thực hiện khai thuế thông qua giao dịch điện tử và các trường hợp cần thiết khác.
Theo quy định trên, người nộp thuế có thể nộp hồ sơ khai thuế tại các địa điểm sau:
- Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Trường hợp nộp hồ sơ khai thuế theo cơ chế một cửa liên thông thì địa điểm nộp hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định của cơ chế đó.
- Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định của Luật Hải quan 2014.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];