Tổng hợp mã thủ tục hành chính khi nộp tờ khai thuế trên cổng Dịch vụ công Quốc Gia mà người dân cần lưu ý?
Trước đây, khi thực hiện nộp tờ khai thuế hầu hết người nộp thuế sẽ thực hiện nộp tờ khai trên cổng Thuế điện tử. Tuy nhiên mới đây, cổng Thuế điện tử đã chính thức sáp nhập với cồng Dịch vụ công Quốc Gia. Theo đó, hiện nay người nộp thuế sẽ thực nộp tờ khai thuế trên cổng Dịch vụ công Quốc Gia thay vì nộp trên cổng Thuế điện tử như trước đây.
Và dưới đây là tổng hợp một số mã thủ tục hành chính dùng để nộp tờ khai thuế trên cổng Dịch vụ công Quốc gia mà người nộp thuế cần lưu ý.
Căn cứ Điều 1 Quyết định 1474/QĐ-BTC năm 2025 công bố Danh mục 949 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, cụ thể như sau:
Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 949 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, cụ thể:
1. Lĩnh vực hải quan: 225 thủ tục hành chính.
2. Lĩnh vực thuế: 219 thủ tục hành chính.
3. Lĩnh vực chứng khoán: 104 thủ tục hành chính.
4. Lĩnh vực phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể: 95 thủ tục hành chính.
5. Lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam: 58 thủ tục hành chính.
6. Lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm: 38 thủ tục hành chính.
7. Lĩnh vực quản lý nợ và kinh tế đối ngoại: 30 thủ tục hành chính.
8. Lĩnh vực kế toán, kiểm toán: 28 thủ tục hành chính.
9. Lĩnh vực phát triển doanh nghiệp nhà nước: 27 thủ tục hành chính.
10. Lĩnh vực bảo hiểm xã hội: 25 thủ tục hành chính.
...
Theo quy định trên, lĩnh vực thuế hiện nay có 219 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính. Trong đó bao gồm cả các mã thủ tục hành chính dùng để nộp tờ khai thuế trên cổng Dịch vụ công Quốc Gia cụ thể như sau:
- Mã thủ tục hành chính 1.007014 dùng để khai khai thuế GTGT đối với phương pháp khấu trừ đối với hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Mã thủ tục hành chính 2.002235 dùng để khai thuế thu nhập cá nhân tháng/quý của tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với tiền lương, tiền công.
- Mã thủ tục hành chính 1.008309 dùng để khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công.
- Mã thủ tục hành chính 1.008346 dùng để Khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương pháp doanh thu - chi phí
- Mã thủ tục hành chính 9.999999 dùng để nộp BCTC và các tờ khai khác
- Mã thủ tục hành chính 1.008327 dùng để Khai bổ sung hồ sơ khai thuế.
- Mã thủ tục hành chính 1.007040 dùng để khai thuế tiêu thụ đặc biệt đối với sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế
- Mã thủ tục hành chính 1.007041 dùng để khai thuế tiêu thụ đặc biệt đối với cơ sở sản xuất, pha chế xăng sinh học
- Mã thủ tục hành chính 1.008333 dùng để khai thuế đối với nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu đối với hoạt động kinh doanh và các loại thu nhập khác.
- Mã thủ tục hành chính 1.008312 dùng để khai thuế tài nguyên đối với cơ sở khai thác tài nguyên
Đi cùng với các mã thủ tục hành chính ở trên là các mẫu tờ khai thuế như sau:
Mã TTHC | Tên tờ khai |
1.007014 | 01/GTGT |
2.002235 | 05/KK-TNCN |
1.008309 | 05/QTT-TNCN |
1.008346 | 03/TNDN |
9.999999 | BCTC và các thủ tục khác |
1.008327 | Tất cả mẫu tờ khai bổ sung hồ sơ khai thuế |
1.007040 | 01/TTĐB |
1.007041 | 02/TTĐB |
1.008333 | 01/NTNN |
1.008312 | 01/TAIN |
Trên đây là nội dung tổng hợp mã thủ tục hành chính khi nộp tờ khai thuế trên cổng Dịch vụ công Quốc Gia mà người dân cần lưu ý.
Xem thêm: Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế cụ thể bao nhiêu?

Tổng hợp mã thủ tục hành chính khi nộp tờ khai thuế trên cổng Dịch vụ công Quốc Gia mà người dân cần lưu ý? (hình từ internet)
Từ ngày 1/7/2026 người nộp thuế được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế như sau:
Khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế
...
3. Khấu trừ, khai thay, nộp thay:
a) Tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế phải thực hiện khấu trừ thuế của người nộp thuế và khai, nộp số thuế đã khấu trừ;
b) Tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp khai thay, nộp thay thuế, khoản thu khác theo quy định của pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan phải thực hiện khai thay, nộp thay thuế, khoản thu khác cho người nộp thuế;
c) Người nộp thuế không phải nộp số tiền thuế, khoản thu khác đã được khấu trừ, khai thay, nộp thay.
4. Người nộp thuế không có khả năng nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đúng thời hạn trong trường hợp bất khả kháng quy định tại khoản 21 Điều 4 của Luật này được gia hạn như sau:
a) Đối với trường hợp khai thuế, khoản thu khác theo tháng, quý, năm, từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế, khoản thu khác, thời gian gia hạn không quá 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác.
Đối với trường hợp khai quyết toán thuế, khoản thu khác, thời gian gia hạn không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế, khoản thu khác;
b) Trường hợp phải kéo dài thời gian gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác quy định tại điểm a khoản này, Chính phủ quy định phù hợp với tình hình thực tế.
...
Như vậy người nộp thuế gặp trường hợp bất khả kháng ảnh hưởng đến việc nộp tờ khai thuế thì được gia hạn như sau:
- Đối với trường hợp khai thuế, khoản thu khác theo tháng, quý, năm, từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế, khoản thu khác, thời gian gia hạn không quá 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác.
Đối với trường hợp khai quyết toán thuế, khoản thu khác, thời gian gia hạn không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế, khoản thu khác;
- Trường hợp phải kéo dài thời gian gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác quy định tại điểm a khoản này, Chính phủ quy định phù hợp với tình hình thực tế.
Quy định về nội dung quản lý thuế từ 1/7/2026 ra sao?
Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025 thì quản lý thuế được quy định như sau:
(1) Cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế theo phân nhóm người nộp thuế.
(2) Các nội dung quản lý thuế bao gồm:
- Đăng ký thuế; khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế; nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; ấn định thuế; hoàn thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; miễn thuế; giảm thuế; không chịu thuế; không thu thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; miễn tiền phạt; tính tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; nộp dần tiền thuế nợ; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;
- Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ;
- Quản lý thông tin người nộp thuế;
- Quản lý hóa đơn, chứng từ;
- Kiểm tra thuế; thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế; xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;
- Hợp tác quốc tế về thuế; quản lý thuế theo các điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết, cam kết quốc tế về thuế;
(3) Cơ quan thuế áp dụng các nội dung quản lý thuế quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025 để quản lý khoản thu khác theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];