Đề xuất ghi số định danh cá nhân và số điện thoại của người nộp thuế lên chứng từ khấu trừ thuế TNCN?
Bộ tài chính đã công bố bản dự thảo mới nhất quy định về các chính sách liên quan đến hóa đơn, chứng từ điện tử trong đó bao gồm các nội dung liên quan đến chứng từ khấu trừ thuế TNCN.
Cụ thể căn cứ theo nội dung được đề xuất tại khoản 1 Điều 22 Dự thảo Nghị định quy định về hóa đơn chứng từ điện tử có đề xuất về nội dung chứng từ như sau:
Nội dung chứng từ
1. Đối với chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân
a) Tên chứng từ khấu trừ thuế; ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu chứng từ khẩu trừ thuế, số thứ tự chứng từ khẩu trừ thuế;
b) Tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập;
c) Tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế của cả nhân nhận thu nhập (nếu cá nhân đã có mã số thuế), số định danh cá nhân (trường hợp mã số thuế khác với số định danh);
d) Quốc tịch (nếu người nộp thuế không thuộc quốc tịch Việt Nam);
đ) Khoản thụ nhập, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, khoản đóng bảo hiểm bắt buộc; khoản từ thiện, nhân đạo, khuyến học; số thuế đã khẩu trừ;
e) Ngày, tháng, năm lập chứng từ khấu trừ thuế;
g) Họ tên, chữ ký của người trả thu nhập.
Trường hợp sử dụng chứng từ khẩu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử thì chữ ký trên chứng từ điện tử là chữ ký số.
...
Như vậy, theo nôi dung được đề xuất ở trên, trong trường hợp Nghị định quy định về hóa đơn chứng từ điện tử được thông qua và ban hành thì khi người chi trả thu nhập lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN người chi trả thu nhập sẽ phải ghi số định danh cá nhân của người nộp thuế lên chứng từ khấu trừ thuế TNCN nếu như mã số thuế của người nộp thuế khác với số định danh của người nộp thuế.
Tải về Dự thảo Nghị định quy định về hóa đơn chứng từ điện tử
Xem thêm: Chứng từ khấu trừ thuế tncn dùng để làm gì? Khi nào phải lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN?

Đề xuất ghi số định danh cá nhân của người nộp thuế lên chứng từ khấu trừ thuế TNCN?
Thời điểm xuất chứng từ khấu trừ thuế TNCN theo Nghị định 70 như thế nào?
Hiện hành các quy định về chứng từ khấu trừ thuế TNCN được thực hiện theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP.
Theo đó, căn cứ theo quy định tại Điều 31 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 17 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về thời điểm lập chứng từ như sau:
Thời điểm lập chứng từ
1. Tại thời điểm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, thời điểm thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí, phải lập chứng từ, biên lai giao cho người có thu nhập bị khấu trừ thuế, người nộp các khoản thuế, phí, lệ phí.
2. Thời điểm ký số trên chứng từ là thời điểm tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí điện tử sử dụng chữ ký số để ký trên chứng từ điện tử được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch.
Như vậy, theo quy định trên, thời điểm xuất chứng từ khấu trừ thuế TNCN để giao cho người có thu nhập bị khấu trừ là thời điểm thực hiện khấu trừ thuế TNCN.
Xuất 1 chứng từ cho nhiều lần khấu trừ thuế vào cuối năm có được không?
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ như sau:
Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ
...
2. Khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, khi thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí phải lập chứng từ khấu trừ thuế, biên lai thu thuế, phí, lệ phí giao cho người có thu nhập bị khấu trừ thuế, người nộp thuế, nộp phí, lệ phí và phải ghi đầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều 32 Nghị định này. Trường hợp sử dụng chứng từ điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một năm tính thuế khi cá nhân yêu cầu. Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ thuế trong một năm tính thuế.
...
Như vậy, theo quy định trên thì tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có thể xuất 1 chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho nhiều lần khấu trừ vào cuối năm đối với những trường hợp sau:
- Cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (trường hợp này chỉ áp dụng khi cá nhân bị khấu trừ có yêu cầu xuất 1 chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho nhiều lần khấu trừ trong năm)
- Cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];