Đã có Nghị định 54/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 96 về nhà ở và kinh doanh bất động sản?

Đoàn Trung Tiến 2,473 lượt xem
08:22 | 10/02/2026
Đã có Nghị định 54/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định trong lĩnh vực nhà ở và kinh doanh bất động sản đúng không? Thu nhập chịu thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản gồm những khoản thu nhập nào?
Nội dung chính
  1. Đã có Nghị định 54/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 96 về nhà ở và kinh doanh bất động sản?
  2. Cá nhân kinh doanh bất động sản có bắt buộc phải thành lập doanh nghiệp không?
  3. Thu nhập chịu thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản gồm những khoản thu nhập nào?

Đã có Nghị định 54/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 96 về nhà ở và kinh doanh bất động sản?

Ngày 9/2/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 54/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực nhà ở, kinh doanh bất động sản.

Theo đó, tại Nghị định 54/2026/NĐ-CP đã sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 96/2024/NĐ-CP hướng dẫn luật kinh doanh bất động sản như sau:

(1) Bổ sung Điều 2a sau Điều 2 Nghị định 96/2024/NĐ-CP quy định nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính như sau:

- Hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính được gửi bằng hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc thông qua dịch vụ bưu chính.

- Mẫu đơn, tờ khai, thành phần hồ sơ tại khoản 3, khoản 4 Điều 10, khoản 2 Điều 14, điểm b khoản 3 Điều 17, Điều 26, khoản 3 Điều 31, khoản 3 Điều 32 Nghị định 96/2024/NĐ-CP có quy định về các thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì các thông tin này được thay thế bằng mã số định danh cá nhân hoặc mã số chuyên ngành thể hiện trong mẫu đơn, tờ khai khi cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành được vận hành.

Trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài đang cư trú ở Việt Nam chưa được cấp mã số định danh cá nhân hoặc thông tin chưa có trên cơ sở dữ liệu thì được tiếp tục nộp bản sao giấy tờ, tài liệu theo yêu cầu của thủ tục hành chính.

- Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử; trường hợp cá nhân, tổ chức có yêu cầu nhận bản giấy thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm trả đồng thời cả bản điện tử và bản giấy. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản điện tử có giá trị pháp lý như kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng văn bản giấy.

(2) Sửa đổi, bổ sung, thay thế một số cụm từ

- Thay thế cụm từ “trang thông tin điện tử của doanh nghiệp” thành “trang thông tin điện tử của doanh nghiệp (nếu có)” tại khoản 3 Điều 4.

- Thay thế cụm từ “thỏa thuận cấp bảo lãnh” tại Phụ lục I (Mẫu số 01a và Mẫu số 01b) thành “văn bản cam kết bảo lãnh”.

- Thay thế đoạn “Văn bản này được lập thành 06 bản (Bên A giữ 01 bản, Bên B giữ 01 bản, 01 bản nộp cho cơ quan thuế, 01 nộp cho cơ quan nhận hồ sơ cấp Giấy chứng nhận và 02 bản lưu tại chủ đầu tư (công ty ……….) và có giá trị pháp lý như nhau./.” tại Điều 9 của Phụ lục XI thành “Văn bản này được lập thành …bản và có giá trị pháp lý như nhau./.”

- Thay thế cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố” thành cụm từ “Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố”; thay thế cụm từ “Chủ tịch” thành cụm từ “T/M Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố” tại thẩm quyền ký, ban hành trong Phụ lục XIV.

- Bãi bỏ mục 4 Phụ lục XVIII.

- Bãi bỏ mục 4 Phụ lục XX.

...

>>> Xem chi tiết Tải về Nghị định 54/2026/NĐ-CP <<<

Trên đây là nội dung "Đã có Nghị định 54/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định trong lĩnh vực nhà ở và kinh doanh bất động sản?".

Đã có Nghị định 54/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định trong lĩnh vực nhà ở và kinh doanh bất động sản?

Đã có Nghị định 54/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định trong lĩnh vực nhà ở và kinh doanh bất động sản? (Hình từ Internet)

Cá nhân kinh doanh bất động sản có bắt buộc phải thành lập doanh nghiệp không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định về điều kiện đối với tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản như sau:

Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản
1. Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật về hợp tác xã, có ngành, nghề kinh doanh bất động sản (gọi chung là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản), trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
Trường hợp tổ chức, cá nhân khi kinh doanh dịch vụ bất động sản thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều này.
2. Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Không trong thời gian bị cấm hoạt động kinh doanh bất động sản, bị tạm ngừng, bị đình chỉ hoạt động theo bản án, quyết định của Tòa án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Bảo đảm tỷ lệ dư nợ tín dụng, dư nợ trái phiếu doanh nghiệp trên số vốn chủ sở hữu;
c) Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản thông qua dự án bất động sản phải có vốn chủ sở hữu không thấp hơn 20% tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 ha, không thấp hơn 15% tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 ha trở lên và phải bảo đảm khả năng huy động vốn để thực hiện dự án đầu tư; trường hợp doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đồng thời thực hiện nhiều dự án thì phải có vốn chủ sở hữu đủ phân bổ để bảo đảm tỷ lệ nêu trên của từng dự án để thực hiện toàn bộ các dự án.
3. Cá nhân kinh doanh bất động sản quy mô nhỏ thì không phải thành lập doanh nghiệp kinh doanh bất động sản nhưng phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật.
...

Như vậy, khi kinh doanh bất động sản thì cá nhân sẽ phải thực hiện đăng ký doanh nghiệp hoặc hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trừ trường kinh doanh bất động sản quy mô nhỏ thì không phải thành lập doanh nghiệp mà chỉ cần kê khai thuế theo quy định.

Thu nhập chịu thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản gồm những khoản thu nhập nào?

Căn cứ Điều 15 Nghị định 320/2025/NĐ-CP thì thu nhập chịu thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản gồm những khoản thu nhập sau:

(1) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất (bao gồm cả chuyển nhượng dự án gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền thuê đất theo quy định của pháp luật).

(2) Thu nhập từ hoạt động cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật về đất đai không phân biệt có hay không có kết cấu hạ tầng, công trình kiến trúc gắn liền với đất.

Thu nhập từ hoạt động cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất không bao gôm trường hợp doanh nghiệp có hoạt động cho thuê nhà, cơ sở hạ tầng, cộng trình kiến trúc trên đất nhưng không có quyền cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

(3) Thu nhập từ chuyển nhượng nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả các tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng đó nếu không tách riêng giá trị tài sản khi chuyển nhượng không phân biệt có hay không có chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất.

(4) Thu nhập từ chuyển nhượng các tài sản gắn liền với đất.

(5) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở, cơ sở hạ tầng, công trình kiến trúc trên đất.

(6) Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê bất động sản của Quỹ đầu tư bất động sản theo quy định của pháp luật. Công ty quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán kê khai và nộp thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê bất động sản quy định tại khoản 6 Điều 15 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất