Đã có dự thảo Luật Kinh doanh bất động sản sửa đổi mới nhất hiện nay?
Hiện nay, Bộ Xây dựng đang lấy ý kiến dự thảo Hồ sơ chính sách Luật Kinh doanh bất động sản sửa đổi.
Tải về dự thảo Hồ sơ Luật Kinh doanh bất động sản sửa đổi.
Theo đó, tại dự thảo Hồ sơ Luật Kinh doanh bất động sản sửa đổi đã đề xuất sửa đổi Luật Kinh doanh bất động sản sẽ tập trung giải quyết tám nhóm chính sách lớn, xuyên suốt toàn bộ nội dung của Luật, bao gồm:
(1) Điều chỉnh, bổ sung quy định chung;
(2) Sửa đổi, bổ sung quy định về: Kinh doanh nhà ở, công trình xây dựng có sẵn;
(3) Sửa đổi, bổ sung quy định về kinh doanh nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai;
(4) Sửa đổi, bổ sung quy định về kinh doanh quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản;
(5) Sửa đổi, bổ sung quy định về chuyển nhượng dự án bất động sản;
(6) Sửa đổi, bổ sung về hợp đồng kinh doanh bất động sản;
(7) Sửa đổi, bổ sung về kinh doanh dịch vụ bất động sản và đào tạo, bồi dưỡng, cấp chứng chỉ hành nghề trong kinh doanh dịch vụ bất động sản;
(8) Sửa đổi, bổ sung về xây dựng và quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản.
Đơn cử, chính sách sửa đổi, bổ sung về xây dựng và quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản như sau:
- Mục tiêu của chính sách:
+ Thống nhất, hoàn thiện các quy định liên quan đến xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản trong Luật Kinh doanh bất động sản;
+ Tạo cơ sở pháp lý cao, có tính đồng bộ, thống nhất để hoàn thiện hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản.
Tiếp tục hoàn thiện hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản đã và đang được triển khai xây dựng, quản lý và sử dụng.
+ Đảm bảo phù hợp và tương thích với Khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam.
- Nội dung của chính sách:
+ Điều chỉnh, bổ sung quy định về nguyên tắc xây dựng, quản lý, sử dụng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên phạm vi toàn quốc nhằm đảm bảo các các quy định của pháp luật hiện hành về dữ liệu, trao đổi, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị, khung kiến trúc dữ liệu.
+ Điều chỉnh, bổ sung quy định về mã định danh đối với bất động sản là nhà ở, phần diện tích sàn trong công trình xây dựng, quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật chuyển nhượng cho người dân tự xây dựng nhà ở; chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản; đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư; đối tượng được thụ hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở để đáp ứng công tác quản lý nhà nước và nhu cầu của người dân trong việc rà soát cá nhân đã được thụ hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở, về nhà ở xã hội..; quản lý hoạt động của cá nhân hành nghề môi giới bất động sản... và sử dụng mã định danh bất động sản phục vụ việc tổng hợp, thu thập thông tin liên quan đến giao dịch, kinh doanh bất động sản; tra cứu hồ sơ pháp lý, lịch sử biến động của bất động sản...
+ Điều chỉnh, bổ sung quy định về Xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản nhằm làm rõ hơn phương thức kết nối, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp; về nguồn cơ sở dữ liệu được thu thập phục vụ xây dựng hệ thống thông tin, CSDL về nhà ở và TT BĐS.
+ Điều chỉnh, bổ sung quy định trong khai thác hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản nhằm để làm rõ các hình thức khai thác thông tin.
+ Bổ sung quy định về các hình thức khai thác thông tin: thông qua Cổng thông tin của hệ thống thông tin, CSDL về nhà ở và TT BĐS; kết nối giữa các hệ thống thông tin; gửi văn bản.
- Các giải pháp thực hiện chính sách
+ Giải pháp 1: Giữ nguyên quy định hiện hành
+ Giải pháp 2: Bổ sung sửa đổi các quy định tại Chương Xây dựng và quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản của Luật Kinh doanh bất động sản.
- Giải pháp tối ưu được lựa chọn là giải pháp 2, với lý do: nhằm tạo ra hành lang pháp lý có tính thống nhất, đồng bộ cao hơn, trên cơ sở hợp nhất, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện các quy định hiện hành của Luật Kinh doanh bất động sản và Nghị định 94/2024/NĐ-CP.
Xem thêm:
Cá nhân làm đại lý bán hàng thì doanh thu tính thuế TNCN được xác định như thế nào?
Nộp hồ sơ quyết toán thuế năm 2025 theo phương thức nào?
Thẩm quyền quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế từ 01/7/2026?

Đã có dự thảo Luật Kinh doanh bất động sản sửa đổi mới nhất hiện nay? (Hình từ Internet)
Cá nhân kinh doanh bất động sản có bắt buộc phải thành lập doanh nghiệp không?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định về điều kiện đối với tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản như sau:
Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản
1. Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật về hợp tác xã, có ngành, nghề kinh doanh bất động sản (gọi chung là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản), trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
Trường hợp tổ chức, cá nhân khi kinh doanh dịch vụ bất động sản thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều này.
2. Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Không trong thời gian bị cấm hoạt động kinh doanh bất động sản, bị tạm ngừng, bị đình chỉ hoạt động theo bản án, quyết định của Tòa án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Bảo đảm tỷ lệ dư nợ tín dụng, dư nợ trái phiếu doanh nghiệp trên số vốn chủ sở hữu;
c) Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản thông qua dự án bất động sản phải có vốn chủ sở hữu không thấp hơn 20% tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 ha, không thấp hơn 15% tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 ha trở lên và phải bảo đảm khả năng huy động vốn để thực hiện dự án đầu tư; trường hợp doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đồng thời thực hiện nhiều dự án thì phải có vốn chủ sở hữu đủ phân bổ để bảo đảm tỷ lệ nêu trên của từng dự án để thực hiện toàn bộ các dự án.
3. Cá nhân kinh doanh bất động sản quy mô nhỏ thì không phải thành lập doanh nghiệp kinh doanh bất động sản nhưng phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật.
...
Như vậy, khi kinh doanh bất động sản thì cá nhân sẽ phải thực hiện đăng ký doanh nghiệp hoặc hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trừ trường kinh doanh bất động sản quy mô nhỏ thì không phải thành lập doanh nghiệp mà chỉ cần kê khai thuế theo quy định.
Thu nhập tính thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản được xác định như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 16 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản như sau:
Căn cứ tính thuế
1. Căn cứ tính thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là thu nhập tính thuế và thuế suất.
2. Thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản trừ đi các khoản lỗ của hoạt động chuyển nhượng bất động sản được chuyển lỗ theo quy định (nếu có).
3. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản được xác định bằng doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản trừ đi chi phí được trừ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản (bao gồm: Giá vốn của bất động sản và các khoản chi phí được trừ liên quan đến hoạt động chuyển nhượng bất động sản) quy định tại Điều 17 của Nghị định này.
4. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản là 20%.
5. Số thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản bằng thu nhập tính thuế từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản nhân với thuế suất 20%.
...
Như vậy, theo quy định trên thì thu nhập tính thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản trừ đi các khoản lỗ của hoạt động chuyển nhượng bất động sản cụ thể như sau:
Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng bất động sản | = | Thu nhập chịu thuế | - | Các khoản lỗ của hoạt động chuyển nhượng bất động sản |
Trong đó, thu nhập chịu thuế từ hoạt động bất động sản được xác định bằng công thức sau:
Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản | = | Doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản | - | Chi phí được trừ |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];