Đã có Dự thảo Luật sửa đổi Luật Thuế TNCN, Luật Thuế TNDN và Luật Thuế GTGT?
>> Thực hư việc nâng ngưỡng doanh thu chịu thuế lên 3 tỷ đồng đối với hộ kinh doanh?
Ngày 15/04/2026, Bộ Tài chính đã gửi Bộ Tư pháp hồ sơ dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024 để thẩm định (gọi tắt là dự thảo Luật).
>> Tải về Dự thảo Luật sửa đổi Luật Thuế TNCN, Luật Thuế TNDN và Luật Thuế GTGT
Theo đó, dự thảo Luật đề xuất sửa đổi Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 như sau:
- Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 như sau:
Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu năm dưới mức quy định của Chính phủ không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
- Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 như sau:
Cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú, nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng phần doanh thu từ hoạt động cho thuê bất động sản vượt trên mức quy định của Chính phủ nhân (x) với thuế suất 5%.
Trên đây là nội dung Dự thảo Luật sửa đổi Luật Thuế TNCN, Luật Thuế TNDN và Luật Thuế GTGT
>> Tăng mức thu nhập vãng lai lên 15 triệu mới phải quyết toán thuế TNCN theo đề xuất mới nhất?
>> Thay đổi ngưỡng doanh thu chịu thuế 500 triệu của hộ kinh doanh theo đề xuất mới nhất?

Đã có Dự thảo Luật sửa đổi Luật Thuế TNCN, Luật Thuế TNDN và Luật Thuế GTGT? (Hình từ Internet)
Biểu thuế TNCN lũy tiến từng phần năm 2026 có mấy bậc?
Theo Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về biểu thuế TNCN lũy tiến từng phần. Theo đó, giảm mức thuế suất 15% (ở bậc 2) xuống 10% và thuế suất 25% (ở bậc 3) xuống 20%.
Cụ thể biểu thuế TNCN lũy tiến từng phần năm 2026 sẽ có 5 bậc như sau:
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 10 |
3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 20 |
4 | Trên 720 đến 1.200 | Trên 60 đến 100 | 30 |
5 | Trên 1.200 | Trên 100 | 35 |
Mã chương tiểu mục nộp thuế TNCN năm 2026 mới nhất?
Căn cứ khoản 3 Điều 2 Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định nguyên tắc hạch toán ngân sách nhà nước theo Chương như sau:
Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Chương”
1. Nội dung phân loại Chương dùng để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền (gọi chung là cơ quan chủ quản) được tổ chức quản lý ngân sách riêng. Mỗi cấp ngân sách bố trí một Chương đặc biệt (Các quan hệ khác của ngân sách) để phản ảnh các khoản thu, chi ngân sách không thuộc dự toán giao cho các cơ quan, tổ chức.
2. Mã số hóa nội dung phân loại
a) Chương được mã số hóa theo 3 ký tự theo từng cấp quản lý: Đối với cơ quan ở cấp trung ương, mã số từ 001 đến 399; đối với cơ quan ở cấp tỉnh, mã số từ 400 đến 599; đối với cơ quan cấp xã, mã số từ 800 đến 989.
...
Đồng thời, tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định như sau:
Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục"
1. Nội dung phân loại
a) Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước. Các Mục có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Tiều nhóm. Các Tiều nhóm có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Nhóm.
b) Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.
...
Như vậy, mã chương tiểu mục nộp thuế TNCN là các mã số được sử dụng để phân loại các khoản thu, chi trong ngân sách nhà nước liên quan đến thuế TNCN.
Cụ thể, chương được xác định dựa trên hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc từng cấp chính quyền, trong khi Tiểu mục giúp phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng mục. Theo đó, dưới đây là Mã chương tiểu mục nộp thuế TNCN năm 2026 như sau:
>>> Mã chương nộp thuế năm 2026 Tải về
>>> Mã tiểu mục nộp thuế TNCN năm 2026 như sau:
MÃ SỐ MỤC | MÃ SỐ TIỂU MỤC | TÊN GỌI | GHI CHÚ | |
Mục | 1000 |
| Thuế thu nhập cá nhân | Các khoản thuế Thu nhập cá nhân do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện: Nếu do Thuế tỉnh/thành phố quản lý thì hạch toán chương 557 “Hộ gia đình, cả nhân", nếu do Thuế cơ sở quản lý thì hạch toán chương 857 “Hộ gia đình, cá nhân" |
Tiểu mục | 1001 | Thuế thu nhập từ tiền lương, tiền công | ||
1003 | Thuế thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của cá nhân | |||
1004 | Thuế thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân | |||
1005 | Thuế thu nhập từ chuyển nhượng vốn (không gồm chuyển nhượng chứng khoán) | |||
1006 | Thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản | |||
1007 | Thuế thu nhập từ trúng thưởng | |||
1008 | Thuế thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại | |||
1012 | Thuế thu nhập từ thừa kế, quả biểu, quà tặng khác trừ bất động sản | |||
1014 | Thuế thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản | |||
1015 | Thuế thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán | |||
1049 | Thuế thu nhập cá nhân khác |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];