Công văn xin xác nhận không nợ thuế hải quan mới nhất 2026?
Hiện nay, không có quy định nào về công văn xin xác nhận không nợ thuế hải quan.
Các doanh nghiệp có thể tham khảo mẫu công văn xin xác nhận không nợ thuế hải quan sau đây:

Tải Mẫu Công văn xin xác nhận không nợ thuế hải quan tại đây: Tải về

Công văn xin xác nhận không nợ thuế hải quan mới nhất 2026? (Hình từ Internet)
Khi nào phải nộp thuế hải quan?
Căn cứ Điều 9 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về thời hạn nộp thuế hải quan như sau:
Thời hạn nộp thuế
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa theo quy định của Luật hải quan, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
Trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thì được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa nhưng phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế kể từ ngày được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa đến ngày nộp thuế. Thời hạn bảo lãnh tối đa là 30 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.
Trường hợp đã được tổ chức tín dụng bảo lãnh nhưng hết thời hạn bảo lãnh mà người nộp thuế chưa nộp thuế và tiền chậm nộp thì tổ chức bảo lãnh có trách nhiệm nộp đủ thuế và tiền chậm nộp thay cho người nộp thuế.
2. Người nộp thuế được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của Luật hải quan được thực hiện nộp thuế cho các tờ khai hải quan đã thông quan hoặc giải phóng hàng hóa trong tháng chậm nhất vào ngày thứ mười của tháng kế tiếp. Quá thời hạn này mà người nộp thuế chưa nộp thuế thì phải nộp đủ số tiền nợ thuế và tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế.
Như vậy, thời hạn nộp thuế hải quan được xác định như sau:
(1) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế hải quan phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa.
Trường hợp được ngân hàng bảo lãnh số thuế hải quan phải nộp thì được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa nhưng phải nộp tiền chậm nộp theo quy định kể từ ngày được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa đến ngày nộp thuế. Thời hạn bảo lãnh tối đa là 30 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.
Trường hợp đã được ngân hàng bảo lãnh nhưng hết thời hạn bảo lãnh mà người nộp thuế chưa nộp thuế hải quan và tiền chậm nộp thì tổ chức bảo lãnh có trách nhiệm nộp đủ thuế và tiền chậm nộp thay cho người nộp thuế.
(2) Người nộp thuế được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định được thực hiện nộp thuế hải quan cho các tờ khai hải quan đã thông quan hoặc giải phóng hàng hóa trong tháng chậm nhất vào ngày thứ mười của tháng kế tiếp.
Lưu ý: Quá thời hạn này mà người nộp thuế chưa nộp thuế thì phải nộp đủ số tiền nợ thuế và tiền chậm nộp.
20 Chi cục Hải quan khu vực hiện nay là gì?
Căn cứ theo Phụ lục tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của các chi cục hải quan khu vực ban hành kèm theo Quyết định 382/QĐ-BTC năm 2025 quy định địa bàn quản lý và trụ sở chính 20 Chi cục Hải quan khu vực hiện nay như sau:
STT | Tên đơn vị | Địa bàn quản lý | Trụ sở chính |
1 | Chi cục Hải quan khu vực I | Hà Nội, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Hòa Bình, Yên Bái | Hà Nội |
2 | Chi cục Hải quan khu vực II | Thành phố Hồ Chí Minh | Thành phố Hồ Chí Minh |
3 | Chi cục Hải quan khu vực III | Hải Phòng, Thái Bình | Hải Phòng |
4 | Chi cục Hải quan khu vực IV | Hưng Yên, Hải Dương, Hà Nam, Nam Định | Hưng Yên |
5 | Chi cục Hải quan khu vực V | Bắc Ninh, Bắc Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Bắc Kạn | Bắc Ninh |
6 | Chi cục Hải quan khu vực VI | Lạng Sơn, Cao Bằng | Lạng Sơn |
7 | Chi cục Hải quan khu vực VII | Hà Giang, Lào Cai, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La | Lào Cai |
8 | Chi cục Hải quan khu vực VIII | Quảng Ninh | Quảng Ninh |
9 | Chi cục Hải quan khu vực IX | Quảng Bình, Quảng Trị, Huế | Quảng Bình |
10 | Chi cục Hải quan khu vực X | Thanh Hóa, Ninh Bình | Thanh Hóa |
11 | Chi cục Hải quan khu vực XI | Nghệ An, Hà Tĩnh | Hà Tĩnh |
12 | Chi cục Hải quan khu vực XII | Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi | Đà Nẵng |
13 | Chi cục Hải quan khu vực XIII | Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Định, Phú Yên | Khánh Hòa |
14 | Chi cục Hải quan khu vực XIV | Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng | Đắk Lắk |
15 | Chi cục Hải quan khu vực XV | Bình Thuận, Bà Rịa - Vũng Tàu | Bà Rịa - Vũng Tàu |
16 | Chi cục Hải quan khu vực XVI | Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh | Bình Dương |
17 | Chi cục Hải quan khu vực XVII | Long An, Bến Tre, Tiền Giang | Long An |
18 | Chi cục Hải quan khu vực XVIII | Đồng Nai | Đồng Nai |
19 | Chi cục Hải quan khu vực XIX | Cần Thơ, Cà Mau, Hậu Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu | Cần Thơ |
20 | Chi cục Hải quan khu vực XX | Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang | Đồng Tháp |
Cập nhập mới: Hiện nay Phụ lục ban hành kèm Quyết định 382/QĐ-BTC năm 2025 đã bị thay thế bởi khoản 2 Điều 1 Quyết định 2019/QĐ-BTC năm 2025 quy định danh sách tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của Chi cục Hải khu vực hiện nay bao gồm:
TT | Tên đơn vị | Địa bàn quản lý | Trụ sở chính |
1 | Chi cục Hải quan khu vực I | Hà Nội, Phú Thọ | Hà Nội |
2 | Chi cục Hải quan khu vực II | Thành phố Hồ Chí Minh | Thành phố Hồ Chí Minh |
3 | Chi cục Hải quan khu vực III | Hải Phòng | Hải Phòng |
4 | Chi cục Hải quan khu vực IV | Hưng Yên, Ninh Bình | Hưng Yên |
5 | Chi cục Hải quan khu vực V | Bắc Ninh, Thái Nguyên | Bắc Ninh |
6 | Chi cục Hải quan khu vực VI | Lạng Sơn | Lạng Sơn |
7 | Chi cục Hải quan khu vực VII | Lào Cai, Điện Biên, Lai Châu | Lào Cai |
8 | Chi cục Hải quan khu vực VIII | Quảng Ninh | Quảng Ninh |
9 | Chi cục Hải quan khu vực IX | Huế, Quảng Trị | Quảng Trị |
10 | Chi cục Hải quan khu vực X | Thanh Hóa, Sơn La | Thanh Hóa |
11 | Chi cục Hải quan khu vực XI | Nghệ An, Hà Tĩnh | Hà Tĩnh |
12 | Chi cục Hải quan khu vực XII | Đà Nẵng, Quảng Ngãi | Đà Nẵng |
13 | Chi cục Hải quan khu vực XIII | Lâm Đồng, Khánh Hòa | Khánh Hòa |
14 | Chi cục Hải quan khu vực XIV | Gia Lai, Đắk Lắk | Đắk Lắk |
15 | Chi cục Hải quan khu vực XV | Sân bay Tân Sơn Nhất (thành phố Hồ Chí Minh), sân bay Long Thành (Đồng Nai) | Thành phố Hồ Chí Minh |
16 | Chi cục Hải quan khu vực XVI | Cao Bằng, Tuyên Quang | Cao Bằng |
17 | Chi cục Hải quan khu vực XVII | Tây Ninh | Tây Ninh |
18 | Chi cục Hải quan khu vực XVIII | Đồng Nai | Đồng Nai |
19 | Chi cục Hải quan khu vực XIX | Cần Thơ, Vĩnh Long, Cà Mau | Cần Thơ |
20 | Chi cục Hải quan khu vực XX | Đồng Tháp, An Giang | Đồng Tháp |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];