Công văn xin xác nhận không nợ thuế hải quan mới nhất 2026?

Vũ Phạm Nhật Nam 12,182 lượt xem
08:05 | 20/04/2026
Công văn xin xác nhận không nợ thuế hải quan mới nhất 2026 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Công văn xin xác nhận không nợ thuế hải quan mới nhất 2026?
  2. Khi nào phải nộp thuế hải quan?
  3. 20 Chi cục Hải quan khu vực hiện nay là gì?

Công văn xin xác nhận không nợ thuế hải quan mới nhất 2026?

Hiện nay, không có quy định nào về công văn xin xác nhận không nợ thuế hải quan.

Các doanh nghiệp có thể tham khảo mẫu công văn xin xác nhận không nợ thuế hải quan sau đây:

Tải Mẫu Công văn xin xác nhận không nợ thuế hải quan tại đây: Tải về

Công văn xin xác nhận không nợ thuế hải quan mới nhất 2026?

Công văn xin xác nhận không nợ thuế hải quan mới nhất 2026? (Hình từ Internet)

Khi nào phải nộp thuế hải quan?

Căn cứ Điều 9 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về thời hạn nộp thuế hải quan như sau:

Thời hạn nộp thuế
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa theo quy định của Luật hải quan, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
Trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thì được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa nhưng phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế kể từ ngày được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa đến ngày nộp thuế. Thời hạn bảo lãnh tối đa là 30 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.
Trường hợp đã được tổ chức tín dụng bảo lãnh nhưng hết thời hạn bảo lãnh mà người nộp thuế chưa nộp thuế và tiền chậm nộp thì tổ chức bảo lãnh có trách nhiệm nộp đủ thuế và tiền chậm nộp thay cho người nộp thuế.
2. Người nộp thuế được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của Luật hải quan được thực hiện nộp thuế cho các tờ khai hải quan đã thông quan hoặc giải phóng hàng hóa trong tháng chậm nhất vào ngày thứ mười của tháng kế tiếp. Quá thời hạn này mà người nộp thuế chưa nộp thuế thì phải nộp đủ số tiền nợ thuế và tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế.

Như vậy, thời hạn nộp thuế hải quan được xác định như sau:

(1) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế hải quan phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa.

Trường hợp được ngân hàng bảo lãnh số thuế hải quan phải nộp thì được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa nhưng phải nộp tiền chậm nộp theo quy định kể từ ngày được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa đến ngày nộp thuế. Thời hạn bảo lãnh tối đa là 30 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.

Trường hợp đã được ngân hàng bảo lãnh nhưng hết thời hạn bảo lãnh mà người nộp thuế chưa nộp thuế hải quan và tiền chậm nộp thì tổ chức bảo lãnh có trách nhiệm nộp đủ thuế và tiền chậm nộp thay cho người nộp thuế.

(2) Người nộp thuế được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định được thực hiện nộp thuế hải quan cho các tờ khai hải quan đã thông quan hoặc giải phóng hàng hóa trong tháng chậm nhất vào ngày thứ mười của tháng kế tiếp.

Lưu ý: Quá thời hạn này mà người nộp thuế chưa nộp thuế thì phải nộp đủ số tiền nợ thuế và tiền chậm nộp.

20 Chi cục Hải quan khu vực hiện nay là gì?

Căn cứ theo Phụ lục tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của các chi cục hải quan khu vực ban hành kèm theo Quyết định 382/QĐ-BTC năm 2025 quy định địa bàn quản lý và trụ sở chính 20 Chi cục Hải quan khu vực hiện nay như sau:

STT

Tên đơn vị

Địa bàn quản lý

Trụ sở chính

1

Chi cục Hải quan khu vực I

Hà Nội, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Hòa Bình, Yên Bái

Hà Nội

2

Chi cục Hải quan khu vực II

Thành phố Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh

3

Chi cục Hải quan khu vực III

Hải Phòng, Thái Bình

Hải Phòng

4

Chi cục Hải quan khu vực IV

Hưng Yên, Hải Dương, Hà Nam, Nam Định

Hưng Yên

5

Chi cục Hải quan khu vực V

Bắc Ninh, Bắc Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Bắc Kạn

Bắc Ninh

6

Chi cục Hải quan khu vực VI

Lạng Sơn, Cao Bằng

Lạng Sơn

7

Chi cục Hải quan khu vực VII

Hà Giang, Lào Cai, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La

Lào Cai

8

Chi cục Hải quan khu vực VIII

Quảng Ninh

Quảng Ninh

9

Chi cục Hải quan khu vực IX

Quảng Bình, Quảng Trị, Huế

Quảng Bình

10

Chi cục Hải quan khu vực X

Thanh Hóa, Ninh Bình

Thanh Hóa

11

Chi cục Hải quan khu vực XI

Nghệ An, Hà Tĩnh

Hà Tĩnh

12

Chi cục Hải quan khu vực XII

Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi

Đà Nẵng

13

Chi cục Hải quan khu vực XIII

Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Định, Phú Yên

Khánh Hòa

14

Chi cục Hải quan khu vực XIV

Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng

Đắk Lắk

15

Chi cục Hải quan khu vực XV

Bình Thuận, Bà Rịa - Vũng Tàu

Bà Rịa - Vũng Tàu

16

Chi cục Hải quan khu vực XVI

Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh

Bình Dương

17

Chi cục Hải quan khu vực XVII

Long An, Bến Tre, Tiền Giang

Long An

18

Chi cục Hải quan khu vực XVIII

Đồng Nai

Đồng Nai

19

Chi cục Hải quan khu vực XIX

Cần Thơ, Cà Mau, Hậu Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu

Cần Thơ

20

Chi cục Hải quan khu vực XX

Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang

Đồng Tháp

Cập nhập mới: Hiện nay Phụ lục ban hành kèm Quyết định 382/QĐ-BTC năm 2025 đã bị thay thế bởi khoản 2 Điều 1 Quyết định 2019/QĐ-BTC năm 2025 quy định danh sách tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của Chi cục Hải khu vực hiện nay bao gồm:

TT

Tên đơn vị

Địa bàn quản lý

Trụ sở chính

1

Chi cục Hải quan khu vực I

Hà Nội, Phú Thọ

Hà Nội

2

Chi cục Hải quan khu vực II

Thành phố Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh

3

Chi cục Hải quan khu vực III

Hải Phòng

Hải Phòng

4

Chi cục Hải quan khu vực IV

Hưng Yên, Ninh Bình

Hưng Yên

5

Chi cục Hải quan khu vực V

Bắc Ninh, Thái Nguyên

Bắc Ninh

6

Chi cục Hải quan khu vực VI

Lạng Sơn

Lạng Sơn

7

Chi cục Hải quan khu vực VII

Lào Cai, Điện Biên, Lai Châu

Lào Cai

8

Chi cục Hải quan khu vực VIII

Quảng Ninh

Quảng Ninh

9

Chi cục Hải quan khu vực IX

Huế, Quảng Trị

Quảng Trị

10

Chi cục Hải quan khu vực X

Thanh Hóa, Sơn La

Thanh Hóa

11

Chi cục Hải quan khu vực XI

Nghệ An, Hà Tĩnh

Hà Tĩnh

12

Chi cục Hải quan khu vực XII

Đà Nẵng, Quảng Ngãi

Đà Nẵng

13

Chi cục Hải quan khu vực XIII

Lâm Đồng, Khánh Hòa

Khánh Hòa

14

Chi cục Hải quan khu vực XIV

Gia Lai, Đắk Lắk

Đắk Lắk

15

Chi cục Hải quan khu vực XV

Sân bay Tân Sơn Nhất (thành phố Hồ Chí Minh), sân bay Long Thành (Đồng Nai)

Thành phố Hồ Chí Minh

16

Chi cục Hải quan khu vực XVI

Cao Bằng, Tuyên Quang

Cao Bằng

17

Chi cục Hải quan khu vực XVII

Tây Ninh

Tây Ninh

18

Chi cục Hải quan khu vực XVIII

Đồng Nai

Đồng Nai

19

Chi cục Hải quan khu vực XIX

Cần Thơ, Vĩnh Long, Cà Mau

Cần Thơ

20

Chi cục Hải quan khu vực XX

Đồng Tháp, An Giang

Đồng Tháp

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất