Công văn 9002/SNV-VLATLĐ báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2025?
Ngày 13/11/2025, Sở Nội vụ TP Hồ Chí Minh đã ban hành Công văn 9002/SNV-VLATLĐ năm 2025 về việc thực hiện Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP về báo cáo tình hình sử dụng lao động.
Tải về Công văn 9002/SNV-VLATLĐ năm 2025
Để triển khai thực hiện Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 73 Nghị định 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế), Sở Nội vụ đề nghị các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu, Ban Quản lý các Khu chế xuất và Công nghiệp, Ban quản lý Khu Công nghệ cao, Ban quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động thuộc phạm vi quản lý thực hiện báo cáo tình hình sử dụng lao động định kỳ, như sau:
(1) Đối tượng thực hiện báo cáo: cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động và có trụ sở, địa điểm hoạt động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (gọi tắt là đơn vị).
(2) Nội dung báo cáo: Báo cáo tình hình sử dụng lao động năm 2025 theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 45/2020/NĐ-CP (đính kèm biểu mẫu).
(3) Hình thức và thời gian nộp báo cáo
- Đơn vị có thể lựa chọn một trong hai hình thức sau:
+ Nộp tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia Đơn vị thực hiện “Thủ tục liên thông đăng ký điều chỉnh đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN và báo cáo tình hình sử dụng lao động” tại Cổng thông tin điện tử: https://dichvucong.gov.vn/
+ Nộp tại Sở Nội vụ Đơn vị gửi báo cáo về Sở Nội vụ theo hình thức trực tuyến, bằng cách:
+ Truy cập vào link Google Form:
https://forms.gle/CiLKksGKq5McCyDP7
+ Hoặc quét mã QR code để truy cập đường link Báo cáo gửi trực tuyến bao gồm các thông tin chung, bản scan báo cáo có ký tên, đóng dấu đỏ (dạng tập tin *.pdf) và bản mềm (dạng tập tin Excel: *.xls, *.xlsx) để thuận tiện trong công việc theo dõi và tổng hợp.

- Thời gian nộp báo cáo: Hoàn thành gửi báo cáo trên Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc gửi trực tuyến về Sở Nội vụ trước ngày 05 tháng 12 năm 2025. Sau thời gian quy định nêu trên, Sở Nội vụ không tiếp nhận báo cáo; đồng thời Sở Nội vụ sẽ tổng hợp tình hình thực hiện làm cơ sở để xác nhận việc chấp hành các quy định pháp luật khi có yêu cầu của các cơ quan.
>> Xem thêm Mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2025? Hướng dẫn điền mẫu?

Công văn 9002/SNV-VLATLĐ báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2025? (Hình từ Internet)
Hạn nộp báo báo tình hình sử dụng lao động hằng năm là khi nào?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 73 Nghị định 35/2022/NĐ-CP quy định:
Báo cáo sử dụng lao động
Việc khai trình sử dụng lao động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động tại khoản 2 Điều 12 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:
1. Người sử dụng lao động khai trình việc sử dụng lao động theo Nghị định số 122/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về phối hợp, liên thông thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, khai trình việc sử dụng lao động, cấp mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội, đăng ký sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp.
2. Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để theo dõi.
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổng hợp tình hình thay đổi về lao động trong trường hợp người sử dụng lao động gửi báo cáo bằng bản giấy để cập nhật đầy đủ thông tin theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
...
Theo đó, người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình sử dụng lao động định kỳ 06 tháng một lần, tức 02 đợt trong một năm, thực hiện trước ngày 05 tháng 6 và trước ngày 05 tháng 12 hằng năm.
Như vậy, hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động hằng năm là trước ngày 05 tháng 6 (đợt 1) và ngày 05 tháng 12 (đợt 2).
Chậm báo cáo tình hình sử dụng người lao động nước ngoài bị phạt bao nhiêu tiền?
Căn cứ Điều 32 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau:
Vi phạm quy định về người nước ngoài làm việc tại Việt Nam
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động khi vi phạm một trong các hành vi sau đây:
a) Không báo cáo hoặc báo cáo không đúng nội dung hoặc báo cáo không đúng thời hạn về tình hình sử dụng người lao động nước ngoài theo quy định;
b) Không gửi hợp đồng lao động bản gốc hoặc bản sao có chứng thực đã ký kết sau khi người lao động nước ngoài được cấp giấy phép lao động hoặc gia hạn giấy phép lao động tới cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép lao động hoặc gia hạn giấy phép lao động theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép lao động đó đối với trường hợp người lao động nước ngoài làm việc theo hình thức hợp đồng lao động.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi sử dụng lao động nước ngoài không đúng với nội dung ghi trên giấy phép lao động hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có một trong các hành vi sau đây:
a) Làm việc nhưng không có giấy phép lao động hoặc không có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật;
b) Sử dụng giấy phép lao động hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã hết hiệu lực.
4. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có hành vi sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động hoặc không có giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hoặc sử dụng người lao động nước ngoài có giấy phép lao động đã hết hạn hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã hết hiệu lực theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 30.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người;
b) Từ 45.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 20 người;
c) Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 21 người trở lên.
5. Hình thức xử phạt bổ sung
Trục xuất người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam khi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.
Như vậy, người sử dụng lao động báo cáo không đúng hạn về tình hình sử dụng người lao động nước ngoài thì bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền từ 1 - 3 triệu đồng (đối với cá nhân vi phạm) và từ 2 - 6 triệu đồng (đối với tổ chức vi phạm).
Lưu ý: theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, mức phạt quy định trên đây là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];