Link nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động tại Hà Nội trước ngày 15/7/2026?

Đỗ Thị Minh Anh 11,958 lượt xem
14:30 | 01/07/2026
Link nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động tại Hà Nội trước ngày 15/7/2026?
Nội dung chính
  1. Link nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động tại Hà Nội trước ngày 15/7/2026?
  2. Đơn vị sử dụng lao động không thực hiện báo cáo tình hình sử dụng lao động bị xử lý ra sao?
  3. Không phải nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động trong trường hợp nào?

Ngày 30/6/2026, Sở Nội vụ thành phố Hà Nội đã có Công văn 4788/SNV-VLATLĐ năm 2026 về tiếp tục báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 theo Nghị định 45/2020/NĐ-CP.

Tải về Công văn 4788/SNV-VLATLĐ năm 2026.

Theo nội dung Công văn 4788/SNV-VLATLĐ năm 2026, Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp thành phố Hà Nội, các đơn vị tiếp tục báo cáo tình hình sử dụng lao động 06 tháng đầu năm 2026 về Sở Nội vụ theo hình thức trực tuyến trước ngày 15/7/2026 qua đường link sau:

https://congvieclam.hanoi.gov.vn/khao-sat/29

hoặc quét mã QR

Xem thêm:

>>> Hướng dẫn nộp báo cáo giám sát đầu tư năm 2026: Đối tượng nộp, hạn nộp, hồ sơ nộp?

Trên đây là thông tin link nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động tại Hà Nội trước ngày 15/7/2026?

Link nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động tại Hà Nội trước ngày 15/7/2026?

Link nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động tại Hà Nội trước ngày 15/7/2026? (Hình từ Internet)

Đơn vị sử dụng lao động không thực hiện báo cáo tình hình sử dụng lao động bị xử lý ra sao?

Căn cứ tại điểm c khoản 2 Điều 8 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định:

Vi phạm về tuyển dụng, quản lý lao động
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi sau đây:
a) Không khai trình việc sử dụng lao động theo quy định;
b) Thu tiền của người lao động tham gia tuyển dụng lao động;
c) Không thể hiện, nhập đầy đủ thông tin về người lao động vào sổ quản lý lao động kể từ ngày người lao động bắt đầu làm việc;
d) Không xuất trình sổ quản lý lao động khi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Phân biệt đối xử trong lao động trừ các hành vi phân biệt đối xử quy định tại điểm d khoản 1 Điều 13, khoản 2 Điều 23, khoản 1 Điều 36 và khoản 2 Điều 37 Nghị định này;
b) Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;
c) Không báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định;
...

Như vậy, trường hợp người sử dụng lao động không thực hiện việc báo cáo tình hình sử dụng lao động thì có thể bị xử phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt áp dụng đối với cá nhân. Trường hợp đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền cá nhân (Tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).

Không phải nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động trong trường hợp nào?

Theo quy định tại Điều 71 Nghị định 129/2025/NĐ-CP và khoản 2 Điều 3 Bộ luật Lao động 2019, nếu không có hoạt động sử dụng người lao động thì không phải nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động, cụ thể như sau:

Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 73 Nghị định 35/2022/NĐ-CP quy định về báo cáo sử dụng lao động như sau:

Báo cáo sử dụng lao động
Việc khai trình sử dụng lao động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động tại khoản 2 Điều 12 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:
...
2. Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để theo dõi.
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổng hợp tình hình thay đổi về lao động trong trường hợp người sử dụng lao động gửi báo cáo bằng bản giấy để cập nhật đầy đủ thông tin theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
...

Đồng thời tại Điều 71 Nghị định 129/2025/NĐ-CP (có hiệu lực đến hết ngày 01/3/2027) có quy định trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP đến Sở Nội vụ và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.

Dựa vào khoản 2 Điều 12 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động như sau:

Trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động
1. Lập, cập nhật, quản lý, sử dụng sổ quản lý lao động bằng bản giấy hoặc bản điện tử và xuất trình khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
2. Khai trình việc sử dụng lao động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Mặt khác, theo khoản 1 Điều 3 Bộ luật Lao động 2019 giải thích người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động.

Đồng thời, ngày 09/05/2026 Sở nội vụ TP HCM đã có Công văn 7738/SNV-VLATLD năm 2026 Tải về có hướng dẫn như sau:

Đối tượng thực hiện báo cáo: cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động và có trụ sở, địa điểm hoạt động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (gọi tắt là đơn vị).

Như vậy, từ những quy định và hướng dẫn trên, các đơn vị sẽ không phải nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động trong trường hợp không thuê mướn, sử dụng người lao động.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất