Công văn 2760/CT-CS điều chỉnh bảng giá lệ phí trước bạ khi giá xe biến động từ 5% trở lên?
Ngày 29/04/2026, Cục Thuế đã có Công văn 2760/CT-CS năm 2026 về việc thực hiện tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy trên địa bàn.
>> Tải về Công văn 2760/CT-CS năm 2026
Theo đó, Cục Thuế có nêu về giá tính lệ phí trước bạ như sau:
Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP), giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe ô tô và xe máy là giá tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi là UBND cấp tỉnh) ban hành. Trường hợp phát sinh ô tô, xe máy có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ mà giá chuyển nhượng ô tô, xe máy trên thị trường tăng hoặc giảm từ 5% trở lên so với giá tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ thì UBND cấp tỉnh xem xét, ban hành Quyết định về Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh, bổ sung.
Ngoài ra, về ứng dụng Quản lý trước bạ - nhà đất (QLTB-ND) có nội dung hướng dẫn như sau:
- Ứng dụng QLTB-NĐ được xây dựng trên cơ sở các quy định pháp luật về quản lý thuế và pháp luật về lệ phí trước bạ, đáp ứng yêu cầu quản lý, cập nhật Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025) được hướng dẫn cụ thể tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 13/2022/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư 67/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025).
- Ứng dụng đáp ứng việc cập nhật và hỗ trợ lấy đúng giá của ô tô, xe máy có giả tại Bảng giá tỉnh LPTB của UBND cấp tỉnh (đối với xe đã có giá tại Bàng giả) hoặc lấy giá theo Thông báo giá của Thuế tỉnh, thành phố (đối với xe chưa có giá tại Bảng giá tỉnh LPTB của UBND cấp tỉnh nhưng có giá theo thông báo giá của Thuế tỉnh, thành phố) và đã được Thuế tỉnh/thành phố cập nhật vào ứng dụng.
- Khi người nộp thuế khai trực tuyến hoặc cán bộ thuế nhập thông tin từ hồ sơ người nộp thuế khai trực tiếp, hệ thống tự động hỗ trợ lấy đúng giá của ô tô, xe máy theo nguyên tắc nêu trên.

Công văn 2760/CT-CS điều chỉnh bảng giá tính lệ phí trước bạ khi giá xe biến động từ 5% trở lên? (Hình từ Internet)
Mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy hiện nay?
Căn cứ vào khoản 4 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP quy định về mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%) như sau:
Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)
1. Nhà, đất: Mức thu là 0,5%.
2. Súng săn; súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao: Mức thu là 2%.
3. Tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; thuyền, kể cả du thuyền; tàu bay: Mức thu là 1%.
4. Xe máy: Mức thu là 2%. Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%.
5. Ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng, xe tương tự các loại xe này: Mức thu là 2%.
Riêng:
a) Ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (bao gồm cả xe pick-up chở người): nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 10%. Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức thu quy định chung tại điểm này.
b) Ô tô pick-up chở hàng cabin kép, Ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng 60% mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống.
c) Ô tô điện chạy pin: Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 0%”.
d) Các loại ô tô quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này: nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi với mức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc.
Căn cứ vào loại phương tiện ghi tại Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp, cơ quan thuế xác định mức thu lệ phí trước bạ đối với phương tiện theo quy định tại khoản này.”.
...
Từ những quy định trên, mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy là 2%.
- Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%
- Đối với ô tô chở người từ 09 chỗ trở xuống (kể cả xe pick-up chở người):
+ Lệ phí trước bạ lần đầu: 10%. Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức thu quy định chung.
+ Lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi (áp dụng thống nhất toàn quốc): 2%.
- Ô tô pick-up chở hàng cabin kép, ô tô tải VAN (từ hai hàng ghế trở lên, có vách ngăn cố định):
+ Lệ phí trước bạ lần đầu: 60% mức thu lệ phí của ô tô dưới 9 chỗ.
+ Lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi (áp dụng thống nhất toàn quốc): 2%.
- Ô tô điện chạy pin: đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027:
+ Nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 0%.
+ Lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi (áp dụng thống nhất toàn quốc): 2%.
Mã tiểu mục nộp lệ phí trước bạ năm 2026 theo Thông tư 130 là mã nào?
Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục" như sau:
Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục"
1. Nội dung phân loại
a) Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước.
Các Mục có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Tiều nhóm.
Các Tiểu nhóm có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Nhóm.
b) Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.
....
Theo đó, Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước.
Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.
Đồng thời, Phụ lục 3 Thông tư 130/2025/TT-BTC ban hành kèm theo Danh mục mã mục tiểu mục, trong đó mã tiểu mục nộp lệ phí trước bạ năm 2026 năm 2026 như sau:
Mục | 2800 |
| Lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản |
Tiểu mục | 2801 | Lệ phí trước bạ nhà đất | |
2802 | Lệ phí trước bạ ô tô | ||
2803 | Lệ phí trước bạ tàu thủy, thuyền | ||
2804 | Lệ phí trước bạ tài sản khác | ||
2805 | Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất | ||
2815 | Lệ phí cấp giấy phép xây dựng | ||
2824 | Lệ phí trước bạ xe máy | ||
2825 | Lệ phí trước bạ tàu bay | ||
2826 | Lệ phí cấp giấy phép quy hoạch | ||
2827 | Lệ phí quản lý phương tiện giao thông | ||
2828 | Lệ phí trong lĩnh vực hàng hải | ||
2831 | Lệ phí sở hữu trí tuệ |
Như vậy, mã tiểu mục nộp lệ phí trước bạ năm 2026 bao gồm:
(1) Mã tiểu mục 2801: Lệ phí trước bạ nhà đất
(2) Mã tiểu mục 2802: Lệ phí trước bạ ô tô
(3) Mã tiểu mục 2803: Lệ phí trước bạ tàu thủy, thuyền
(4) Mã tiểu mục 2804: Lệ phí trước bạ tài sản khác
(5) Mã tiểu mục 2824: Lệ phí trước bạ xe máy
(6) Mã tiểu mục 2825: Lệ phí trước bạ tàu bay
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];