Công văn 19280/CHQ-NVTTHQ về thuế GTGT đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất?
Căn cứ tại Điều 3 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về đối tượng chịu thuế GTGT như sau:
Đối tượng chịu thuế
Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này.
Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 được sửa đổi bởi điểm a khoản 1 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 quy định đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:
Đối tượng không chịu thuế
1. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
...
Căn cứ khoản 20 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, khoản 12 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 1/7/2025 của Chính phủ quy định hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Đồng thời, tại khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định thuế suất:
Thuế suất
...
3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số.
...
Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về mặt hàng không chịu thuế GTGT như sau:
Đối tượng không chịu thuế
Đối tượng không chịu thuế thực hiện theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng. Một số trường hợp được quy định chi tiết như sau:
1. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu. Trong đó, các sản phẩm chỉ qua sơ chế thông thường là các sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay xát, xay vỡ mảnh, nghiền vỡ mảnh, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, xay, đánh bóng hạt, hồ hạt, chia tách ra từng phần, bỏ xương, băm, lột da, nghiền, cán mỏng, ướp muối, đóng hộp kín khí, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác.
Trường hợp không xác định được thì Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm căn cứ vào quy trình sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt do người nộp thuế cung cấp để xác định là sản phẩm chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu theo quy định của pháp luật.
...
Ngày 23/07/2026, Cục Hải quan có Công văn 19280/CHQ-NVTTHQ năm 2026 Tải về hướng dẫn về thuế GTGT đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất như sau:
Căn cứ quy định nêu trên, hàng hóa nhập khẩu sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng tại Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, trừ trường hợp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024. Đối với hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị nước ngoài trả lại:
- Trường hợp hàng hóa tái nhập theo hình thức tạm nhập - tái xuất đáp ứng quy định về pháp luật hải quan, pháp luật thương mại, pháp luật về quản lý ngoại thương và thuộc trường hợp quy định tại khoản 20 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, khoản 12 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Trường hợp hàng hóa tái nhập không thuộc trường hợp tạm nhập - tái xuất thì thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định pháp luật về thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Đối với hàng hóa là sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu nhập khẩu thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 được sửa đổi, bổ sung tại Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 và khoản 1 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
Trên đây là nội dung Công văn 19280/CHQ-NVTTHQ về thuế GTGT đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất

Công văn 19280/CHQ-NVTTHQ về thuế GTGT đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất? (Hình từ Internet)
Cơ sở kinh doanh nhiều mức thuế suất thuế GTGT phải khai thuế như thế nào?
Căn cứ khoản 4 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định như sau:
Thuế suất
…
4. Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế suất thuế giá trị gia tăng khác nhau (bao gồm cả đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng) phải khai thuế giá trị gia tăng theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ; nếu cơ sở kinh doanh không xác định theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở sản xuất, kinh doanh.
…
Như vậy, cơ sở kinh doanh có nhiều loại hàng hóa, dịch vụ với nhiều mức thuế suất thuế GTGT khác nhau (kể cả hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế), thì cách khai thuế GTGT thực hiện như sau:
- Phải khai thuế riêng theo từng mức thuế suất: Mỗi loại hàng hóa, dịch vụ áp dụng mức thuế suất thuế GTGT khác nhau (0%, 5%, 10% hoặc không chịu thuế) phải được kê khai riêng biệt trong tờ khai thuế GTGT.
- Nếu không tách riêng được: Trường hợp cơ sở kinh doanh không xác định theo từng mức thuế suất tương ứng, thì phải tính và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất cao nhất trong số các mức thuế suất áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ của mình.
Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu là gì?
Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 7 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 có quy định về giá tính thuế GTGT như sau:
Giá tính thuế
1. Giá tính thuế được quy định như sau:
a) Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng;
b) Đối với hàng hóa nhập khẩu là trị giá tính thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu cộng với các khoản thuế là thuế nhập khẩu bổ sung theo quy định của pháp luật (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng với thuế bảo vệ môi trường (nếu có);
...
Theo quy định trên, giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu là trị giá tính thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu cộng với các khoản thuế là thuế nhập khẩu bổ sung theo quy định của pháp luật (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng với thuế bảo vệ môi trường (nếu có).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];