Công văn 15048/CHQ-GDQL về việc thay đổi mục đích sử dụng hàng hoá tạm nhập tái xuất của nhà thầu nước ngoài?
Tại khoản 4 Điều 41 Luật Quản lý ngoại thương 2017 có quy định về các hình thức tạm nhập, tái xuất khác như sau:
Các hình thức tạm nhập, tái xuất khác
...
4. Hàng hóa tạm nhập, tái xuất khi tiêu thụ nội địa phải thực hiện theo quy định về quản lý nhập khẩu hàng hóa của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 48 Luật Hải quan 2014 có quy định về hàng hóa tạm xuất khẩu, hàng hóa tạm nhập khẩu như sau:
Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa tạm nhập khẩu, tạm xuất khẩu
...
3. Hàng hóa tạm xuất khẩu, hàng hóa tạm nhập khẩu thuộc một tờ khai hải quan được tái nhập khẩu, tái xuất khẩu theo nhiều chuyến hàng thuộc nhiều tờ khai hải quan tái nhập khẩu, tái xuất khẩu.
4. Hàng hóa tạm xuất khẩu mà không tái nhập khẩu, hàng hóa tạm nhập khẩu mà không tái xuất khẩu nếu được bán, tặng, trao đổi phải làm thủ tục hải quan như đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
...
Căn cứ vào khoản 7 Điều 50 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 28 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP có quy định về thủ tục hải quan đối như sau:
Thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm xuất, tái nhập và hàng hóa tạm nhập, tái xuất
...
7. Trường hợp doanh nghiệp tạm nhập, tạm xuất thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa thì phải làm thủ tục hải quan nhập khẩu, xuất khẩu theo quy định tại Mục 5 Chương này.
8. Trường hợp hàng hóa tạm nhập, tạm xuất để nghiên cứu, phát triển sản phẩm khi tái xuất, tái nhập không đảm bảo nguyên trạng ban đầu thì người khai hải quan phải tái xuất, tái nhập toàn bộ sản phẩm, linh kiện, phụ tùng cấu tạo nên sản phẩm ban đầu.
Đồng thời, vào ngày 09/04/2026, Cục Hải quan đã ban hành Công văn 15048/CHQ-GSQL năm 2026 về việc thay đổi mục đích sử dụng hàng hoá tạm nhập tái xuất của nhà thầu nước ngoài, cụ thể như sau:
Theo quy định tại Luật Quản lý ngoại thương 2017, Luật Hải quan 2014 thì hàng hoá tạm nhập, tái xuất được thay đổi mục đích sử dụng và phải thực hiện các quy định về chính sách quản lý, thủ tục hải quan như đối với hàng hoá nhập khẩu thông thường.
<<<Tải về Công văn 15048/CHQ-GSQL năm 2026>>>

Công văn 15048/CHQ-GDQL về việc thay đổi mục đích sử dụng hàng hoá tạm nhập, tái xuất của nhà thầu nước ngoài? (Hình từ Internet)
Những trường hợp nào người khai hải quan được lựa chọn khai theo phương thức điện tử hoặc trên giấy?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 25 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 12 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP quy định khai hải quan.
Theo đó, các trường hợp sau đây người khai hải quan được lựa chọn khai theo phương thức điện tử hoặc khai trên tờ khai hải quan giấy:
(1) Hành lý vượt định mức miễn thuế;
(2) Hàng xuất khẩu, nhập khẩu, tạm xuất, tái nhập phục vụ an ninh quốc phòng;
(3) Hàng hóa của cá nhân được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ;
(4) Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, hệ thống khai hải quan điện tử không thực hiện được các giao dịch điện tử với nhau mà nguyên nhân có thể do một hoặc cả hai hệ thống hoặc do nguyên nhân khác.
Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan không thực hiện được thủ tục hải quan điện tử, cơ quan hải quan có trách nhiệm thông báo trên trang thông tin điện tử hải quan chậm nhất 01 giờ kể từ thời điểm không thực hiện được các giao dịch điện tử.
Trường hợp hệ thống khai hải quan điện tử của người khai hải quan không thực hiện được thủ tục hải quan điện tử, người khai hải quan có văn bản đề nghị Chi cục Hải quan khu vực nơi dự kiến làm thủ tục hải quan, trong đó nêu rõ tên và nguyên nhân sự cố, thời hạn dự kiến khắc phục sự cố và lựa chọn phương thức thực hiện thủ tục khai hải quan thông qua đại lý làm thủ tục hải quan hoặc khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy trong thời gian hệ thống khai hải quan điện tử của người khai hải quan gặp sự cố;
(5) Hàng hóa khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Đối tượng nào phải làm thủ tục hải quan?
Căn cứ vào Điều 6 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP có quy định về những đối tượng phải làm thủ tục hải quan như sau:
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt, công cụ chuyển nhượng, vàng, kim loại quý, đá quý, sản phẩm văn hóa, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, bưu phẩm, bưu kiện xuất khẩu, nhập khẩu; hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh; các vật phẩm khác xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, trong địa bàn hoạt động của cơ quan hải quan;
- Phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường biển, đường thủy nội địa xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];