Công văn 17892/CHQ-GSQL hướng dẫn xử lý trường hợp không tiếp nhận chứng từ điện tử tại hệ thống e-CustomsV5?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 223 lượt xem
20:00 | 25/06/2026
Công văn 17892/CHQ-GSQL hướng dẫn xử lý trường hợp không tiếp nhận chứng từ điện tử tại hệ thống e-CustomsV5? Chứng từ thuộc hồ sơ hải quan là chứng từ điện tử?
Nội dung chính
  1. Công văn 17892/CHQ-GSQL hướng dẫn xử lý trường hợp không tiếp nhận chứng từ điện tử tại hệ thống e-CustomsV5?
  2. Chứng từ thuộc hồ sơ hải quan là chứng từ điện tử phải bảo đảm yêu cầu gì?
  3. Nguyên tắc khi khai tờ khai hải quan như thế nào?

Công văn 17892/CHQ-GSQL hướng dẫn xử lý trường hợp không tiếp nhận chứng từ điện tử tại hệ thống e-CustomsV5?

Ngày 24/6/2026, Cục Hải quan ban hành Công văn 17892/CHQ-GSQL năm 2026 hướng dẫn xử lý trường hợp hệ thống e-CustomsV5 không tiếp nhận chứng từ điện tử thuộc bộ hồ sơ hải quan.

>>Tải về Công văn 17892/CHQ-GSQL năm 2026

Thời gian qua, Cục Hải quan nhận được phản ánh từ các đơn vị về việc doanh nghiệp không thực hiện được việc đính kèm chứng từ điện tử trên hệ thống e.Customs V5. Ngay sau khi tiếp nhận thông tin, Cục Hải quan đã chỉ đạo Ban Công nghệ thông tin và thống kê hải quan tiến hành kiểm tra, xác định nguyên nhân và khắc phục sự cố. Đến nay, chức năng tiếp nhận chứng từ điện từ trên hệ thống e-CustomsV5 đã hoạt động ổn định, bảo đảm đáp ứng nhu cầu khai báo của doanh nghiệp.

Tuy nhiên, để tạo thuận lợi cho quá trình thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là mặt hàng nông sản, thủy sản có chế độ bảo quản riêng, dễ hư hỏng trong trường hợp Hệ thống thông tin nghiệp vụ hải quan tiếp tục phát sinh lỗi, không tiếp nhận chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan theo quy định, Chi cục Hải quan khu vực XX trực tiếp trao đổi với Ban Công nghệ thông tin và thống kê hải quan để xác định thời gian khắc phục sự cố, trường hợp thời gian khắc phục sự cố kéo dài có thể ảnh hưởng đến thời gian giải quyết thủ tục đối với các mặt hàng nêu trên, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực XX căn cứ tình hình thực tế phát sinh tại đơn vị hướng dẫn Hải quan cửa khẩu Hải quan ngoài cửa khẩu thực hiện:

(1) Hướng dẫn người khai hải quan gửi kèm các chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan bằng nghiệp vụ HYS thông qua Hệ thống khai hải quan điện tử theo hướng dẫn tại chỉ tiêu thông tin 1.63 mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính khi khai báo tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu.

(2) Trường hợp việc tiếp nhận các chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan bằng nghiệp vụ HYS không đảm bảo kịp thời giải quyết thủ tục đối với hàng hóa:

- Người khai hải quan chịu trách nhiệm lưu trữ các chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan theo quy định tại Điều 16, Điều 16a Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5, khoản 6 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính.

- Đối với các trường hợp tờ khai hải quan luồng vàng, luồng đỏ, hướng dẫn người khai hải quan nộp/xuất trình hồ sơ giấy để thực hiện thủ tục hải quan. Công chức hải quan tiếp nhận các chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan do người khai hải quan nộp/xuất trình để kiểm tra, giải quyết thủ tục hải quan và lưu trữ theo quy định.

- Người khai hải quan chịu trách nhiệm khai báo bổ sung đính kèm các chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan (bao gồm luồng xanh, vàng, đỏ) lên hệ thống trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày hệ thống được khắc phục.

Công văn 17892/CHQ-GSQL hướng dẫn xử lý trường hợp không tiếp nhận chứng từ điện tử tại hệ thống e-CustomsV5?

Công văn 17892/CHQ-GSQL hướng dẫn xử lý trường hợp không tiếp nhận chứng từ điện tử tại hệ thống e-CustomsV5? (Hình từ Internet)

Chứng từ thuộc hồ sơ hải quan là chứng từ điện tử phải bảo đảm yêu cầu gì?

Theo Điều 24 Luật Hải quan 2014 quy định về hồ sơ hải quan như sau:

Hồ sơ hải quan
1. Hồ sơ hải quan gồm:
a) Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan;
b) Chứng từ có liên quan.
Tùy từng trường hợp, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành, các chứng từ liên quan đến hàng hóa theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Chứng từ thuộc hồ sơ hải quan là chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử. Chứng từ điện tử phải bảo đảm tính toàn vẹn và khuôn dạng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
3. Hồ sơ hải quan được nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan tại trụ sở cơ quan hải quan.
Trường hợp áp dụng cơ chế một cửa quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra, miễn kiểm tra chuyên ngành dưới dạng điện tử thông qua hệ thống thông tin tích hợp.
4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu tờ khai hải quan, việc sử dụng tờ khai hải quan và chứng từ thay thế tờ khai hải quan, các trường hợp phải nộp, xuất trình chứng từ có liên quan quy định tại khoản 1 Điều này.

Theo đó chứng từ thuộc hồ sơ hải quan có thể là chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử.

Nếu là chứng từ điện tử thì phải bảo đảm tính toàn vẹn và khuôn dạng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

Nguyên tắc khi khai tờ khai hải quan như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 29 Luật Hải quan 2014 quy định về khai hải quan theo đó:

- Người khai hải quan phải khai đầy đủ, chính xác, rõ ràng các tiêu chí thông tin tờ khai hải quan.

- Khai hải quan được thực hiện theo phương thức điện tử, trừ trường hợp người khai hải quan được khai trên tờ khai hải quan giấy theo quy định của Chính phủ.

- Tờ khai hải quan đã đăng ký có giá trị làm thủ tục hải quan. Chính sách quản lý hàng hóa, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được áp dụng tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, trừ trường hợp pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có quy định khác.

- Người khai hải quan xác định có sai sót trong việc khai hải quan được thực hiện khai bổ sung trong các trường hợp sau đây:

+ Đối với hàng hóa đang làm thủ tục hải quan: trước thời điểm cơ quan hải quan thông báo việc kiểm tra trực tiếp hồ sơ hải quan;

+ Đối với hàng hóa đã được thông quan: trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước thời điểm cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra, trừ trường hợp nội dung khai bổ sung liên quan đến giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu; kiểm tra chuyên ngành về chất lượng hàng hóa, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm.

Quá thời hạn quy định tại điểm a và điểm b khoản này, người khai hải quan mới phát hiện sai sót trong việc khai hải quan thì thực hiện khai bổ sung và xử lý theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

- Người khai hải quan được nộp tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan để thông quan và hoàn chỉnh tờ khai hải quan trong thời hạn quy định tại Điều 43 và Điều 50 của Luật Hải quan 2014, khai một lần để xuất khẩu, nhập khẩu nhiều lần trong một thời gian nhất định đối với mặt hàng nhất định.

- Hàng hóa đang được làm thủ tục hải quan hoặc đã hoàn thành thủ tục hải quan nhưng vẫn đang chịu sự giám sát hải quan, người khai hải quan được thay đổi loại hình xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công văn Thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất