Hộ kinh doanh sử dụng dưới 10 người lao động được miễn phí sử dụng chứng từ điện tử đúng không?

Phùng Hải Yến
01:15 | 07/09/2026
Hộ kinh doanh sử dụng dưới 10 người lao động được miễn phí sử dụng chứng từ điện tử theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP đúng không?
Nội dung chính
  1. Hộ kinh doanh sử dụng dưới 10 người lao động được miễn phí sử dụng chứng từ điện tử đúng không?
  2. Các trường hợp nào được xem là sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ?
  3. Thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN là khi nào theo Nghị định 254/2026?

Hộ kinh doanh sử dụng dưới 10 người lao động được miễn phí sử dụng chứng từ điện tử đúng không?

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Trường hợp sử dụng được miễn phí dịch vụ về chứng từ điện tử
1. Trường hợp sử dụng được miễn phí dịch vụ về chứng từ điện tử bao gồm:
a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có sử dụng dưới 10 người lao động và không thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử; hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử được miễn phí dịch vụ theo quy định tại Điều 11 Nghị định này;
b) Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập không thuộc đối tượng áp dụng hóa đơn điện tử; tổ chức, cá nhân trả thu nhập sử dụng hóa đơn điện tử được miễn phí dịch vụ theo quy định tại Điều 11 Nghị định này thì được sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử miễn phí dịch vụ thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử được Cục Thuế ủy thác cung cấp dịch vụ.
Cục Thuế thực hiện hoặc ủy thác cho tổ chức cung cấp dịch vụ về chứng từ điện tử thực hiện cung cấp chứng từ điện tử được miễn phí dịch vụ cho đối tượng nêu trên.
...

Như vậy, theo quy định trên, hộ kinh doanh sử dụng dưới 10 người lao động và không thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, tức là phải đáp ứng 02 điều kiện nêu trên thì được sử dụng miễn phí dịch vụ chứng từ điện tử theo quy định.

Hộ kinh doanh sử dụng dưới 10 người lao động được miễn phí sử dụng chứng từ điện tử đúng không?

Hộ kinh doanh sử dụng dưới 10 người lao động được miễn phí sử dụng chứng từ điện tử đúng không?

Các trường hợp nào được xem là sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ?

Căn cứ khoản 7 Điều 3 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định các hành vi được xem là sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ như sau:

(1) Sử dụng hóa đơn, chứng từ tẩy xóa, sửa chữa không đúng quy định;

(2) Sử dụng hóa đơn, chứng từ khống (hóa đơn, chứng từ đã ghi các chỉ tiêu, nội dung nghiệp vụ kinh tế nhưng việc mua bán hàng hóa, dịch vụ không có thật một phần hoặc toàn bộ);

(3) Sử dụng hóa đơn phản ánh không đúng giá trị thực tế phát sinh hoặc lập hóa đơn khống, lập hóa đơn giả;

(4) Sử dụng hóa đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc sai lệch các tiêu thức bắt buộc giữa các liên của hóa đơn (đối với hóa đơn giấy đã phát hành, sử dụng trong giai đoạn trước khi chuyển sang hóa đơn điện tử);

(5) Sử dụng hóa đơn để quay vòng khi vận chuyển hàng hóa trong khâu lưu thông hoặc dùng hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ này để chứng minh cho hàng hóa, dịch vụ khác;

(6) Sử dụng hóa đơn, chứng từ của tổ chức, cá nhân khác (trừ hóa đơn của cơ quan thuế và trường hợp được ủy nhiệm lập hóa đơn) để hợp thức hóa hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc hàng hóa, dịch vụ bán ra;

(7) Sử dụng hóa đơn, chứng từ mà cơ quan thuế hoặc cơ quan công an hoặc các cơ quan chức năng khác đã kết luận là sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ.

Thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN là khi nào theo Nghị định 254/2026?

Căn cứ theo Điều 24 Nghị định 245/2026/NĐ-CP quy định thời điểm lập chứng từ như sau:

Thời điểm lập chứng từ
1. Tại thời điểm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, thời điểm thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí, phải lập chứng từ, biên lai giao cho người nộp thuế, phí, lệ phí trừ các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này.
2. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân không phải lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
3. Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập lập chứng từ khấu trừ thuế cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc lập một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một năm tính thuế khi cá nhân yêu cầu. Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ lập một chứng từ khấu trừ thuế trong một năm tính thuế.
4. Đối với thu nhập của nhà đầu tư cá nhân phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng chứng khoán, đầu tư vốn, chuyển nhượng tài sản mã hóa, chuyển nhượng vàng miếng, thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng trong trường hợp khoản thu nhập này đã được tổ chức chi trả hoặc tổ chức khấu trừ thuế thực hiện khấu trừ, nộp thuế thu nhập cá nhân tại nguồn thì tổ chức chi trả hoặc tổ chức khấu trừ thuế không phải lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
5. Thời điểm ký số trên chứng từ là thời điểm tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí điện tử sử dụng chữ ký số để ký trên chứng từ điện tử được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch.

Theo đó thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân được quy định theo từng trường hợp cụ thể:

Trường hợp

Thời điểm lập chứng từ

Tổ chức khấu trừ thuế TNCN, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí

Phải lập chứng từ tại thời điểm khấu trừ thuế TNCN và giao cho người nộp thuế, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 24 Nghị định 245/2026/NĐ-CP.

Cá nhân ủy quyền quyết toán thuế

Tổ chức khấu trừ thuế không phải lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN.

Cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng

Lập chứng từ cho từng lần khấu trừ hoặc một chứng từ cho nhiều lần khấu trừ trong năm nếu cá nhân có yêu cầu.

Cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên

Chỉ lập một chứng từ khấu trừ thuế trong một năm tính thuế.

Đối với thu nhập của nhà đầu tư cá nhân phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng chứng khoán, đầu tư vốn, chuyển nhượng tài sản mã hóa, chuyển nhượng vàng miếng, thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng đã khấu trừ thuế tại nguồn

Tổ chức chi trả hoặc tổ chức khấu trừ thuế không phải lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN.

Ngoài ra, thời điểm ký số trên chứng từ là thời điểm tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí điện tử sử dụng chữ ký số để ký trên chứng từ điện tử được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch.

Logo Thư viện Pháp luật
Phùng Hải Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hóa đơn - Chứng từ Xem thêm

Bài viết mới nhất