Sự khác nhau về xử lý chứng từ điện tử đã lập sai theo Nghị định 254 và Nghị định 123?

Đỗ Thị Minh Anh 286 lượt xem
15:40 | 29/08/2026
Sự khác nhau về xử lý chứng từ điện tử đã lập sai theo Nghị định 254 và Nghị định 123? Mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN mới nhất là mẫu nào? Tải về ở đâu?
Nội dung chính
  1. Sự khác nhau về xử lý chứng từ điện tử đã lập sai theo Nghị định 254 và Nghị định 123?
  2. Mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN mới nhất là mẫu nào? Tải về ở đâu?
  3. Quy định về tiêu hủy hóa đơn, chứng từ theo Nghị định 254?

Sự khác nhau về xử lý chứng từ điện tử đã lập sai theo Nghị định 254 và Nghị định 123?

* TRƯỚC 01/07/2026:

Căn cứ theo Điều 34a Nghị định 123/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 22 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP có quy định về xử lý chúng từ điện tử đã lập sai như sau:

Xử lý chứng từ điện tử đã lập
Trường hợp chứng từ điện tử đã lập sai thì tổ chức khấu trừ thuế thực hiện xử lý chứng từ điện tử đã lập theo nguyên tắc tương tự xử lý hóa đơn điện tử đã lập quy định tại Điều 19 Nghị định này. Thông báo chứng từ đã lập sai theo Mẫu số 04/SS-CTĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này.

Theo quy định trên, Trường hợp chứng từ điện tử đã lập sai thì tổ chức khấu trừ thuế thực hiện xử lý chứng từ điện tử đã lập theo nguyên tắc tương tự xử lý hóa đơn điện tử đã lập quy định tại Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:

-Trường hợp có sai về tên, địa chỉ nhưng không sai mã số thuế, các nội dung khác không sai thì Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thông báo cho người bị khấu trừ thuế về việc chứng từ khấu trừ thuế bị sai và không phải lập lại chứng từ mới. Tổ chức trả thu nhập thực hiện thông báo với cơ quan thuế về chứng từ điện tử đã lập sai theo Mẫu số 04/SS-CTĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP.

- Trường hợp sai các nội dung còn lại thì có thể lựa chọn điều chỉnh hoặc thay thế chứng từ điện tử.

* SAU 01/07/2026:

Căn cứ Điều 20 Thông tư 91/2026/TT-BTC hướng dẫn xử lý chứng từ điện tử đã lập sai như sau:

Xử lý chứng từ điện tử đã lập
1. Trường hợp sai về các nội dung trên chứng từ như tên, địa chỉ, số tiền bằng chữ hoặc các nội dung khác nhưng không sai về mã số thuế, số tiền ghi trên chứng từ thì tổ chức lập chứng từ điện tử thông báo cho bên nhận chứng từ điện tử về việc chứng từ đã lập sai và không phải lập lại chứng từ. Tổ chức lập chứng từ điện tử thông báo với cơ quan thuế về chứng từ đã lập sai theo Mẫu số 04/SS-CTĐT Phụ lục III kèm theo Thông tư này.
2. Các trường hợp chứng từ điện tử đã lập sai ngoài các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thì tổ chức lập chứng từ điện tử thay thế cho chứng từ điện tử đã lập sai.

Theo quy định trên, chứng từ điện tử đã lập sai thì được xử lý như sau:

- Trường hợp chỉ sai tên, địa chỉ, số tiền bằng chữ hoặc các nội dung khác nhưng không sai mã số thuế và số tiền ghi trên chứng từ thì không phải lập lại chứng từ. Tổ chức lập chứng từ điện tử chỉ cần thông báo cho bên nhận chứng từ và thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04/SS-CTĐT Tải về

- Đối với các trường hợp còn lại thì phải lập chứng từ điện tử thay thế cho chứng từ điện tử lập sai.

Như vậy, cách xử lý chứng từ điện tử đã lập sai đã thay đổi từ 01/07/2026, cụ thể như sau:

Nội dung

Trước 01/07/2026

Từ 01/07/2026

Căn cứ pháp lý

Điều 34a Nghị định 123/2020/NĐ-CP, được bổ sung bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP; xử lý theo nguyên tắc tương tự Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP

Điều 20 Thông tư 91/2026/TT-BTC

Sai tên, địa chỉ nhưng không sai mã số thuế và các nội dung khác không sai

Thông báo cho người bị khấu trừ thuế về chứng từ bị sai và không phải lập lại chứng từ; đồng thời thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04/SS-CTĐT

Thông báo cho bên nhận chứng từ về chứng từ bị sai và không phải lập lại chứng từ; đồng thời thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04/SS-CTĐT

Sai số tiền bằng chữ, các nội dung khác không sai

Điều chỉnh hoặc thay thế chứng từ điện tử

Không phải lập lại chứng từ; chỉ thông báo cho bên nhận và cơ quan thuế

Các nội dung sai còn lại (mã số thuế, số tiền ghi trên chứng từ,...)

Có thể lựa chọn điều chỉnh hoặc thay thế chứng từ điện tử

Phải lập chứng từ điện tử thay thế cho chứng từ đã lập sai

Như vậy, điểm khác biệt chính trong xử lý chứng từ điện tử lập sai từ ngày 01/07/2026 là đối với chứng từ điện tử đã lập sai thuộc trường hợp phải lập lại, không còn được lựa chọn lập chứng từ điều chỉnh mà phải lập chứng từ điện tử thay thế.

Sự khác nhau về xử lý chứng từ điện tử đã lập sai theo Nghị định 254 và Nghị định 123?

Sự khác nhau về xử lý chứng từ điện tử lập sai theo Nghị định 254 và Nghị định 123? (Hình từ Internet)

Mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN mới nhất là mẫu nào? Tải về ở đâu?

Mẫu 03/TNCN chứng từ khấu trừ thuế TNCN được ban hành tại Phụ lục V kèm Thông tư 91/2026/TT-BTC có dạng như sau:

>>>TẢI VỀ: Mẫu 03/TNCN chứng từ khấu trừ thuế TNCN

Quy định về tiêu hủy hóa đơn, chứng từ theo Nghị định 254?

Căn cứ theo khoản 8 Điều 3 Nghị định 254/2026/NĐ-CP có giải thích việc tiêu hủy hóa đơn điện tử, chứng từ đ

- Tiêu hủy hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử là biện pháp làm cho hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử không còn tồn tại trên hệ thống thông tin, không thể truy cập và tham chiếu đến thông tin chứa trong hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử;

- Tiêu hủy hóa đơn do cơ quan thuế đặt in, tiêu hủy chứng từ đặt in, tự in là việc sử dụng biện pháp đốt cháy, cắt, xé nhỏ hoặc hình thức tiêu hủy khác, đảm bảo hóa đơn, chứng từ đã tiêu hủy sẽ không thể sử dụng lại các thông tin, số liệu trên đó.

Hóa đơn, chứng từ được phép tiêu hủy là hóa đơn, chứng từ đã hết thời hạn lưu trữ theo quy định tại Điều 5 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.

Cách lưu trữ hóa đơn điện tử được quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 254/2026/NĐ-CP có nội dung như sau:

Bảo quản, lưu trữ hóa đơn, chứng từ và chuyển đổi hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử
1. Hóa đơn, chứng từ được bảo quản, lưu trữ đảm bảo:
a) Tính an toàn, bảo mật, toàn vẹn, đầy đủ, không bị thay đổi, sai lệch trong suốt thời gian lưu trữ;
b) Lưu trữ đúng và đủ thời hạn theo quy định của pháp luật kế toán.
2. Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử được bảo quản, lưu trữ dưới dạng thông điệp dữ liệu. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được quyền lựa chọn và áp dụng hình thức bảo quản, lưu trữ hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử phù hợp với đặc thù hoạt động, khả năng ứng dụng công nghệ và đáp ứng đủ các yêu cầu theo quy định tại Điều 13 Luật Giao dịch điện tử. Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử phải sẵn sàng in được ra giấy hoặc tra cứu được khi có yêu cầu.
...

Bên cạnh đó, thời hạn lưu trữ hóa đơn điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về kế toán. Cụ thể, tại khoản 3 và 5 Điều 41 Luật Kế toán 2015 quy định như sau:

Bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán
1. Tài liệu kế toán phải được đơn vị kế toán bảo quản đầy đủ, an toàn trong quá trình sử dụng và lưu trữ.
2. Trường hợp tài liệu kế toán bị tạm giữ, bị tịch thu thì phải có biên bản kèm theo bản sao chụp tài liệu kế toán đó; nếu tài liệu kế toán bị mất hoặc bị hủy hoại thì phải có biên bản kèm theo bản sao chụp tài liệu hoặc bản xác nhận.
3. Tài liệu kế toán phải đưa vào lưu trữ trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm hoặc kết thúc công việc kế toán.
...
5. Tài liệu kế toán phải được lưu trữ theo thời hạn sau đây:
a) Ít nhất là 05 năm đối với tài liệu kế toán dùng cho quản lý, điều hành của đơn vị kế toán, gồm cả chứng từ kế toán không sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính;
b) Ít nhất là 10 năm đối với chứng từ kế toán sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính, sổ kế toán và báo cáo tài chính năm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
c) Lưu trữ vĩnh viễn đối với tài liệu kế toán có tính sử liệu, có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, an ninh, quốc phòng.

Theo quy trình trên, hóa đơn, chứng từ chỉ được tiêu hủy sau khi hết thời hạn lưu trữ theo quy định của pháp luật về kế toán.

- Đối với hóa đơn điện tử, thời hạn lưu trữ được xác định tùy theo tính chất của tài liệu, cụ thể:

+ Đưa vào lưu trữ trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm hoặc kết thúc công việc kế toán;

+ Ít nhất 05 năm đối với tài liệu kế toán phục vụ quản lý, điều hành;

+ Ít nhất 10 năm đối với chứng từ sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán, lập báo cáo tài chính, sổ kế toán và báo cáo tài chính năm;

+ Lưu trữ vĩnh viễn đối với tài liệu có tính sử liệu, có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, an ninh, quốc phòng.

Sau khi hết thời hạn lưu trữ, hóa đơn, chứng từ được thực hiện tiêu hủy theo quy định.


Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hóa đơn - Chứng từ Xem thêm

Bài viết mới nhất