Lập chứng từ điện tử thay thế cho chứng từ điện tử đã lập sai trong các trường hợp nào?
Căn cứ quy định tại Điều 20 Thông tư 91/2026/TT-BTC có nội dung như sau:
Xử lý chứng từ điện tử đã lập
1. Trường hợp sai về các nội dung trên chứng từ như tên, địa chỉ, số tiền bằng chữ hoặc các nội dung khác nhưng không sai về mã số thuế, số tiền ghi trên chứng từ thì tổ chức lập chứng từ điện tử thông báo cho bên nhận chứng từ điện tử về việc chứng từ đã lập sai và không phải lập lại chứng từ. Tổ chức lập chứng từ điện tử thông báo với cơ quan thuế về chứng từ đã lập sai theo Mẫu số 04/SS-CTĐT Phụ lục III kèm theo Thông tư này.
2. Các trường hợp chứng từ điện tử đã lập sai ngoài các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thì tổ chức lập chứng từ điện tử thay thế cho chứng từ điện tử đã lập sai.
Theo đó, chứng từ điện tử lập sai các nội dung như tên, địa chỉ, số tiền bằng chữ hoặc các nội dung khác nhưng không sai về mã số thuế, số tiền ghi trên chứng từ thì chỉ cần thông báo theo mẫu 04/SS-CTĐT Tải về cho bên nhận chứng từ đã lập sai.
Trường hợp chứng từ điện tử đã lập sai các nội dung về mã số thuế, số tiền ghi trên chứng từ thì tổ chức phải lập chứng từ điện tử thay thế, không được lập chứng từ điện tử điều chỉnh chứng từ điện tử đã lập sai.
Như vậy, chứng từ đã lập sai về mã số thuế, số tiền ghi trên chứng từ thì người lập có trách nhiệm lập chứng từ điện tử thay thế cho chứng từ điện tử đã lập sai.

Lập chứng từ điện tử thay thế cho chứng từ điện tử đã lập sai trong các trường hợp nào?
Hướng dẫn cách ghi địa chỉ trên hóa đơn theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP như thế nào?
Đối với địa chỉ người bán:
Theo điểm 3 phụ lục ban hành kèm Nghị định 254/2026/NĐ-CP, địa chỉ của người bán trên hóa đơn được ghi theo đúng địa chỉ ghi tại:
+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,
+ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh,
+ Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh,
+ Giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế,
+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư,
+ Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.
Trong đó:
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử cho tất cả các cửa hàng: Thể hiện địa chỉ địa điểm kinh doanh trên hóa đơn.
- Doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu: Thể hiện rõ địa chỉ địa điểm kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp của từng địa điểm kinh doanh trên hóa đơn.
- Trường hợp bán đấu giá tài sản để thi hành án: Địa chỉ người bán trên hóa đơn phải là địa chỉ của cơ quan được giao bán đấu giá tài sản và địa chỉ của người bán.
Đối với địa chỉ người mua:
Theo điểm 4 phụ lục ban hành kèm Nghị định 254/2026/NĐ-CP, việc thể hiện địa chỉ của người mua hàng hóa, dịch vụ trên hóa đơn được quy định như sau:
- Trường hợp người mua là cơ sở kinh doanh (tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) có mã số thuế: Địa chỉ của người mua thể hiện trên hóa đơn phải ghi theo đúng tại:
+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,
+ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh,
+ Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh,
+ Giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế,
+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư,
+ Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã;
- Trường hợp người mua cung cấp mã số đơn vị có quan hệ ngân sách: Địa chỉ đơn vị có quan hệ ngân sách thể hiện trên hóa đơn là mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách được cấp.
Trong đó, nếu địa chỉ người mua quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn một số danh từ thông dụng như:
+ “Phường” thành “P”,
+ “Thành phố” thành “TP”,
+ “Việt Nam” thành “VN”…
Tuy nhiên, địa chỉ này phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, đặc khu, tỉnh, thành phố xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp;
- Trường hợp người mua là người tiêu dùng cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân: Trên hóa đơn phải thể hiện địa chỉ.
+ Người mua là người nước ngoài cung cấp thông tin để lập hóa đơn: Có thể thay thế thông tin về địa chỉ của người này bằng thông tin về số hộ chiếu/giấy tờ xuất nhập cảnh và quốc tịch của khách hàng.
+ Người mua không cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân: Trên hóa đơn thể hiện rõ “Bán cho người tiêu dùng”.
Hành vi nào bị coi là hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về hành vi sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ thì những hành vi bị coi là hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp gồm:
(1) Hóa đơn, chứng từ giả;
(2) Hóa đơn, chứng từ chưa có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng;
(3) Hóa đơn bị ngừng sử dụng trong thời gian bị cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn, trừ trường hợp được phép sử dụng theo thông báo của cơ quan thuế;
(4) Hóa đơn điện tử không đăng ký sử dụng với cơ quan thuế;
(5) Hóa đơn điện tử chưa có mã của cơ quan thuế đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;
(6) Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có ngày lập trên hóa đơn từ ngày cơ quan thuế xác định bên bán không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
(7) Hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ có ngày lập trên hóa đơn, chứng từ trước ngày xác định bên lập hóa đơn, chứng từ không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chưa có thông báo của cơ quan thuế về việc bên lập hóa đơn, chứng từ không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền nhưng cơ quan thuế hoặc cơ quan công an hoặc các cơ quan chức năng khác đã có kết luận đó là hóa đơn, chứng từ không hợp pháp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];