Công văn 14718/CHQ-NVTTHQ phân loại đối với xe điện phạm vi mở rộng (REEV)?
Ngày 01/4/2026, Cục Hải quan đã có Công văn 14718/CHQ-NVTTHQ về việc phân loại đối với xe điện phạm vi mở rộng (REEV).
>> Tải về Công văn 14718/CHQ-NVTTHQ năm 2026
Cục Hải quan nhận được Công văn 139/CST-XNK ngày 31/03/2026 của Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí – Bộ Tài chính về việc phân loại đối với xe điện phạm vi mở rộng và áp dụng chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt và lệ phí trước bạ, Cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 31/2022/TT-BTC ngày 08/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Theo tra cứu, mặt hàng xe điện phạm vi mở rộng (REEV) là loại xe điện chạy hoàn toàn bằng mô-tơ điện, có trang bị thêm một động cơ đốt trong (động cơ xăng) chỉ đóng vai trò là máy phát điện để nạp năng lượng cho pin hoặc cung cấp điện năng cho mô-tơ khi cần thiết. Động cơ này không có hệ thống truyền lực trực tiếp đến bánh xe để tạo chuyển động cho xe. Do vậy, được phân loại như xe chỉ sử dụng động cơ điện để tạo động lực.
+ Xe có động cơ dùng để chở từ 10 người trở lên, kể cả lái xe thì thuộc nhóm 87.02, phân nhóm 8702.40. Mã số cụ thể tùy thuộc loại xe, số chỗ ngồi, khối lượng toàn bộ theo thiết kế...
+ Ô tô và các loại xe có động cơ khác được thiết kế chủ yếu để chở người (trừ loại thuộc nhóm 87.02) thì thuộc nhóm 87.03, phân nhóm 8703.80. Mã số cụ thể tùy thuộc loại xe như: xe đua cỡ nhỏ, ô tô cứu thương, ô tô kiểu sedan,...
Xem thêm:
>> Bảng giá xăng dầu Petrolimex 5 4 2026 mới nhất hiện nay?
>> Hướng dẫn nộp báo cáo thống kê năm 2026 online theo Công văn 1048?
>> Hạn nộp báo cáo thống kê năm 2026 tại thành phố Đà Nẵng là khi nào?
>> Doanh nghiệp khai thay thuế xe ô tô thì khai mẫu nào?
>> Hạn chót nộp phiếu thu thập thông tin Tổng điều tra kinh tế 2026 tỉnh Khánh Hòa theo Thông báo 654?

Công văn 14718/CHQ-NVTTHQ phân loại đối với xe điện phạm vi mở rộng (REEV)? (Hình từ Internet)
Ô tô điện có phải đóng thuế tiêu thụ đặc biệt không?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 360/2025/NĐ-CP có quy định cụ thể về đối tượng hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:
Đối tượng chịu thuế
Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện theo quy định tại Điều 2 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt. Trường hợp quy định tại điểm d, e, h, l khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 2 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định như sau:
1. Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ, bao gồm: xe ô tô chở người; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; xe ô tô pick-up chở người; xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép; xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng, không bao gồm các loại xe quy định tại điểm d khoản 1 Điều 3 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và quy định tại khoản 6 Điều 4 của Nghị định này.
...
Theo đó, pháp luật quy định rằng, xe ô tô có gặn động cơ (kể cả động cơ xăng, dầu hay điện) có dưới 24 chỗ ngồi đều phải đóng thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định. Trừ trường hợp không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại điểm d khoản 1 Điều 3 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 được hướng dẫn bởi khoản 6 Điều 4 Nghị định 360/2025/NĐ-CP.
Như vậy, xe ô tô điện có dưới 24 chỗ ngồi là đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định hiện nay trừ các trường hợp không phải đóng thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định pháp luật.
Mức thuế tiêu thụ đặc biệt với ô tô 2026 là bao nhiêu?
Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 có hiệu lực từ 01/01/2026, quy định xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ, bao gồm: xe ô tô chở người; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; xe ô tô pick-up chở người; xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép; xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng là đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Theo Điều 8 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 về thuế suất và mức thuế tuyệt đối thì mức thuế tiêu thụ đặc biệt với ô tô từ năm 2026 như sau:
STT | Hàng hóa, dịch vụ | Thuế suất và mức thuế tuyệt đối |
Thuế suất (%) | ||
I | Hàng hóa | |
4 | Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ | |
a) Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 9 chỗ trở xuống, xe ô tô pick-up chở người, trừ loại quy định tại các mục 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại khoản này | ||
- Loại có dung tích xi lanh từ 1.500 cm3 trở xuống | 35 | |
- Loại có dung tích xi lanh trên 1.500 cm3 đến 2.000 cm3 | 40 | |
- Loại có dung tích xi lanh trên 2.000 cm3 đến 2.500 cm3 | 50 | |
- Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm3 | 60 | |
- Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3 đến 4.000 cm3 | 90 | |
- Loại có dung tích xi lanh trên 4.000 cm3 đến 5.000 cm3 | 110 | |
- Loại có dung tích xi lanh trên 5.000 cm3 đến 6.000 cm3 | 130 | |
- Loại có dung tích xi lanh trên 6.000 cm3 | 150 | |
b) Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 10 đến dưới 16 chỗ, trừ loại quy định tại các mục 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại khoản này | 15 | |
c) Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 16 đến dưới 24 chỗ, trừ loại quy định tại các mục 4đ, 4c và 4g của Biểu thuế quy định tại khoản này | 10 | |
d) Xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép, xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng, trừ loại quy định tại các mục 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại khoản này | ||
- Loại có dung tích xi lanh từ 2.500 cm3 trở xuống | - Từ 01/01/2026: 15 - Từ 01/01/2027: 18 - Từ 01/01/2028: 21 - Từ 01/01/2029: 24 | |
- Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm3 | - Từ 01/01/2026: 20 - Từ 01/01/2027: 23 - Từ 01/01/2028: 26 - Từ 01/01/2029: 29 | |
- Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3 | - Từ 01/01/2026: 25 - Từ 01/01/2027: 28 - Từ 01/01/2028: 31 - Từ 01/01/2029: 34 | |
đ) Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện theo quy định của Chính phủ, xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng sinh học, trong đó tỷ trọng xăng sử dụng không quá 70% số năng lượng sử dụng do Chính phủ quy định; xe ô tô chạy bằng khí thiên nhiên | Bằng 70% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại các mục 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế quy định tại khoản này. | |
e) Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học | Bằng 50% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại các mục 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế quy định tại khoản này. | |
g) Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ chạy điện | ||
* Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ chạy bằng pin | ||
- Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 9 chỗ trở xuống, xe ô tô pick-up chở người | - Từ 01/01/2026: 3 - Từ 01/3/2027: 11 | |
- Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 10 đến dưới 16 chỗ | - Từ 01/01/2026: 2 - Từ 01/3/2027: 7 | |
- Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 16 đến dưới 24 chỗ | - Từ 01/01/2026: 1 - Tù 01/3/2027: 4 | |
- Xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép, xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng | - Từ 01/01/2026: 2 - Từ 01/3/2027: 7 | |
* Xe có động cơ dưới 24 chỗ chạy điện khác: | ||
- Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 9 chỗ trở xuống, xe ô tô pick-up chở người | 15 | |
- Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 10 đến dưới 16 chỗ | 10 | |
- Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 16 đến dưới 24 chỗ | 5 | |
- Xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép, xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghê trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng | 10 | |
h) Xe ô tô nhà ở lưu động không phân biệt dung tích xi lanh | 75 |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];