Các bước thay đổi thông tin người phụ thuộc đã có mã số thuế trên ứng dụng ETax Mobile mới nhất năm 2026?

Đỗ Thị Minh Anh 206 lượt xem
14:05 | 10/05/2026
Các bước thay đổi thông tin người phụ thuộc đã có mã số thuế trên ứng dụng ETax Mobile mới nhất năm 2026? Được tính giảm trừ gia cảnh cho những khoản thu nhập nào?
Nội dung chính
  1. Các bước thay đổi thông tin người phụ thuộc đã có mã số thuế trên ứng dụng ETax Mobile mới nhất năm 2026?
  2. Năm 2026, được tính giảm trừ gia cảnh cho những khoản thu nhập nào?
  3. Hiện nay, một người nộp thuế được đăng ký bao nhiêu người phụ thuộc?

Các bước thay đổi thông tin người phụ thuộc đã có mã số thuế trên ứng dụng ETax Mobile mới nhất năm 2026?

Sau đây là hướng dẫn các bước thay đổi thông tin người phụ thuộc đã có mã số thuế trên ứng dụng ETax Mobile mới nhất năm 2026:

Bước 1: Truy cập mục "Đăng ký thuế" trên eTax Mobile. Chọn "kê khai hồ sơ"

- Chọn mã TTHC [1.008499]. Tiếp theo nhấn vào nút nộp hồ sơ, rồi chọn Đồng ý.

Bước 2: Kê khai thông tin người phụ thuộc:

- Chọn thay đổi thông tin đăng ký thuế.

Bước 3: Chọn vào thêm mới người phụ thuộc

Bước 4: Điền thông tin người phụ thuộc.

- Tại mục thời gian:

+ Thời điểm bắt đầu giảm trừ: nhập từ 01/2026 (trong trường hợp áp dụng cho năm quyết toán 2026).

+ Thời điểm kết thúc: Nhập nếu muốn kết thúc đăng ký người phụ thuộc.

- Cần phải đính kèm hình ảnh căn cước công dân (hoặc giấy tờ hợp lệ) của người phụ thuộc. Đảm bảo hình ảnh rõ ràng, đầy đủ thông tin. Sau đó chọn Thêm mới. Rồi chọn Tiếp tục.

Bước 5: Tờ khai sẽ hiện ra. Chọn vào nộp hồ sơ ĐKT

Bước 6: Hoàn thành.

Các bước thay đổi thông tin người phụ thuộc đã có mã số thuế trên ứng dụng ETax Mobile mới nhất năm 2026?

Các bước thay đổi thông tin người phụ thuộc đã có mã số thuế trên ứng dụng ETax Mobile mới nhất năm 2026? (Hình từ Internet)

Năm 2026, được tính giảm trừ gia cảnh cho những khoản thu nhập nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thì giảm trừ gia cảnh là khoản tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú.

Theo đó căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về những khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân như sau:

Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:
a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;
b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật;
c) Thu nhập từ hoạt động đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh với tổ chức;
d) Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số.
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
...

Như vậy, những khoản thu nhập được áp dụng giảm trừ gia cảnh gồm:

- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;

- Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;

- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

Hiện nay, một người nộp thuế được đăng ký bao nhiêu người phụ thuộc?

Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về các khoản giảm trừ như sau:

Các khoản giảm trừ
Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh. Cụ thể như sau:
1. Giảm trừ gia cảnh
...
c) Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh
c.1) Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế:
c.1.1) Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh thì tại một thời điểm (tính đủ theo tháng) người nộp thuế lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi.
c.1.2) Đối với người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 01 hoặc từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam trong năm tính thuế (được tính đủ theo tháng).
c.1.3) Trường hợp trong năm tính thuế cá nhân chưa giảm trừ cho bản thân hoặc giảm trừ cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được giảm trừ đủ 12 tháng khi thực hiện quyết toán thuế theo quy định.
c.2) Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
c.2.1) Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế.
c.2.2) Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký. Đối với người phụ thuộc đã được đăng ký giảm trừ gia cảnh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giảm trừ gia cảnh cho đến khi được cấp mã số thuế.
c.2.3) Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.
c.2.4) Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.
...

Theo đó, một người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Nếu trường hợp một người phụ thuộc có nhiều người nộp thuế thì những người nộp thuế này phải tự thỏa thuận với nhau và chọn ra một người nộp thuế để đăng ký giảm trừ gia cảnh cho một người phụ thuộc đó.

Vì vậy, pháp luật không giới hạn số lượng đăng ký bao nhiêu người phụ thuộc để được giảm trừ gia cảnh mà chỉ giới hạn số lượng một người phụ thuộc chỉ được đăng ký giảm trừ gia cảnh cho một người nộp thuế.

Lưu ý: Từ ngày 01/07/2026, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chính thức có hiệu lực thi hành, trừ các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú sẽ áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026, tức là ngày 01/01/2026.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất