04 thủ tục khai thuế mà hộ cá nhân kinh doanh cần thực hiện trước ngày 31/07/2026?

Huỳnh Anh 457 lượt xem
14:45 | 28/07/2026
04 thủ tục khai thuế mà hộ cá nhân kinh doanh cần thực hiện trước ngày 31/07/2026, cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. 04 thủ tục khai thuế mà hộ cá nhân kinh doanh cần thực hiện trước ngày 31/07/2026?
  2. Hướng dẫn nộp thông báo số tài khoản ngân hàng/ví điện tử trên Cổng Dịch vụ công?
  3. Cơ quan thuế có quyền truy cập vào dữ liệu phần mềm kế toán của người nộp thuế nếu có dấu hiệu trốn thuế từ ngày 01/7/2026?

04 thủ tục khai thuế mà hộ cá nhân kinh doanh cần thực hiện trước ngày 31/07/2026?

Dưới đây là thông tin chi tiết 04 thủ tục khai thuế mà hộ cá nhân kinh doanh cần thực hiện trước ngày 31/07/2026 như sau:

STT

Công việc cần thực hiện

Nội dung chi tiết

CCPL

1

Khai thuế 6 tháng đầu năm của hộ, cá nhân mới ra kinh doanh

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng đầu năm nếu có doanh thu thực tế từ 01 tỷ đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh kể từ khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh đến hết ngày 30 tháng 6 với cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31 tháng 7.

Mẫu thông báo doanh thu 6 tháng đầu năm là Mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm Thông tư 89/2026/TT-BTC.


Khoản 1 Điều 9 Nghị định 68/2026/NĐ-CP

2

Thủ tục thông báo số tài khoản ngân hàng, số hiệu ví điện tử của hộ, cá nhân mới ra kinh doanh

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh gửi Thông báo số tài khoản số hiệu ví điện tử theo mẫu số 01/BK-STK kèm theo Thông báo doanh thu hoặc Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.

Như đã nêu trên, thời hạn nộp Thông báo doanh thu và tờ khai thuế theo quý (nếu phát sinh thu nhập chịu thuế) đều là ngày 31/7/2026.

Điểm d khoản 1 Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC


3

Thủ tục khai thuế theo quý đối với hộ, cá nhân có doanh thu từ 1 đến dưới 50 tỷ

Căn cứ quy định tại Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP thì hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 01 đến 50 tỷ đồng thì thực hiện khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân theo quý.

Điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế theo quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.

Như vậy, hộ, cá nhân kinh doanh cần nộp hồ sơ khai thuế quý II chậm nhất là ngày 31/7/2026.

Mẫu Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là mẫu số 01/CNKD kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC.

Điều 10 và 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP

4

Thủ tục khai thuế cho thuê bất động sản

Theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, cá nhân trực tiếp khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản thì cá nhân được lựa chọn khai thuế hai lần trong năm tính thuế hoặc khai thuế một lần theo năm tính thuế.

Trường hợp khai thuế hai lần trong năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần thứ nhất chậm nhất là ngày 31 tháng 7 của năm tính thuế và lần thứ hai chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.

Mẫu biểu:

Mẫu số 01/BĐS (Thông tư 50/2026/TT-BTC).

Bảng kê chi tiết 01/BK-BĐS (Thông tư 18/2026/TT-BTC) nếu có nhiều bất động sản cho thuê.

Nghị định 68/2026/NĐ-CP, Thông tư 50/2026/TT-BTC, Thông tư 18/2026/TT-BTC

*Trên đây là 04 thủ tục khai thuế mà hộ cá nhân kinh doanh cần thực hiện trước ngày 31/07/2026?

04 thủ tục khai thuế mà hộ cá nhân kinh doanh cần thực hiện trước ngày 31/07/2026?

04 thủ tục khai thuế mà hộ cá nhân kinh doanh cần thực hiện trước ngày 31/07/2026? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn nộp thông báo số tài khoản ngân hàng/ví điện tử trên Cổng Dịch vụ công?

Bước 1: Truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính có địa chỉ:

https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin

Bước 2: Đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản định danh điện tử.

Bước 3: Chọn Hộ, cá nhân kinh doanh để thực hiện nộp thông báo số tài khoản ngân hàng/ví điện tử

Bước 4: Màn hình hiển thị trang Dịch vụ dành cho hộ, cá nhân kinh doanh, tại khung Chính thức chọn Tiếp tục

Bước 5:Tại mục Khai thuế, chọn Thông báo Số tài khoản/Số hiệu ví điện tử (Doanh thu năm từ 1 tỷ trở xuống).

Bước 6: Màn hình hiển thị thông tin nơi nộp hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý trụ sở kinh doanh chọn Tiếp tục

Bước 7: Tại phần Kê khai hồ sơ hộ cá nhân kinh doanh thực hiện kê khai thông tin số tài khoản sau đó chọn Tiếp tục

Bước 8: Màn hình hiển thị Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử mà hộ cá nhân kinh doanh đã kê khai, sau đó nhập Mã Capcha và nhấn Tiếp tục

Bước 8: Nhập mã OTP và nhấn Tiếp tục

Sau khi ký thành công, màn hình sẽ hiện ra đã nộp thành công thì lúc đó đã hoàn thành xong việc kê khai và nộp tờ khai trực tuyến qua trang dịch vụ công.

Cơ quan thuế có quyền truy cập vào dữ liệu phần mềm kế toán của người nộp thuế nếu có dấu hiệu trốn thuế từ ngày 01/7/2026?

Căn cứ theo Điều 23 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về biện pháp áp dụng trong kiểm tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế cụ thể như sau:

Biện pháp áp dụng trong kiểm tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế
1. Thu thập thông tin liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế:
a) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế cung cấp thông tin bằng văn bản hoặc trả lời trực tiếp. Cơ quan thuế có quyền truy cập vào dữ liệu phần mềm kế toán, hoá đơn điện tử, máy tính tiền của người nộp thuế có dấu hiệu trốn thuế;
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được yêu cầu cung cấp thông tin quy định tại điểm a khoản này có trách nhiệm cung cấp thông tin đúng nội dung, thời hạn, địa chỉ được yêu cầu và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin đã cung cấp.
2. Tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế:
a) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế, trưởng đoàn kiểm tra thuế quyết định tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế;
b) Việc tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế được áp dụng khi cần căn cứ xác định hành vi trốn thuế;
c) Khi tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế, trưởng đoàn kiểm tra thuế phải lập biên bản tạm giữ và có trách nhiệm bảo quản tài liệu tạm giữ;
d) Cơ quan quản lý thuế phải giao 01 bản quyết định tạm giữ, biên bản tạm giữ liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế cho tổ chức, cá nhân có tài liệu bị tạm giữ.

Như vậy, từ ngày 01/7/2026 cơ quan thuế sẽ thu thập thông tin liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế và áp dụng biện pháp áp dụng trong kiểm tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế

Theo đó, thủ trưởng cơ quan quản lý thuế có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế cung cấp thông tin bằng văn bản hoặc trả lời trực tiếp. Đồng thời, cơ quan thuế có quyền truy cập vào dữ liệu phần mềm kế toán của người nộp thuế có dấu hiệu trốn thuế.

Huỳnh Anh
Huỳnh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất