Từ ngày 01/10/2026, Chuyên viên và Giảng viên pháp luật được rút ngắn còn 04 - 12 tháng tập sự luật sư công, cụ thể ra sao?
Từ ngày 01/10/2026, thời gian tập sự để trở thành luật sư công được xác định từ 04 đến 12 tháng, tùy thuộc vào chức danh và thời gian công tác trong lĩnh vực pháp luật của người tập sự.
Theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 364/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 5. Tập sự hành nghề luật sư để trở thành luật sư công
...
2. Người thuộc trường hợp quy định tại điểm c hoặc điểm đ khoản 3 Điều 4 của Nghị định này, người đã từng là trợ giúp viên pháp lý hạng II thì thời gian tập sự là 04 tháng.
Người đã có thời gian giữ ngạch chuyên viên, pháp chế viên, thanh tra viên, nghiên cứu viên, giảng viên trong lĩnh vực pháp luật, thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1 từ 10 năm trở lên, người đã từng là trợ giúp viên pháp lý hạng III thì thời gian tập sự là 06 tháng.
Người đã có thời gian giữ ngạch chuyên viên, pháp chế viên, thanh tra viên, nghiên cứu viên, giảng viên trong lĩnh vực pháp luật, thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1 dưới 10 năm thì thời gian tập sự là 12 tháng.
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định các chức danh tương đương với các chức danh quy định tại khoản này.
...
Dẫn chiếu đến điểm đ khoản 3 Điều 4 Nghị định 364/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 4. Đào tạo nghề luật sư cho người muốn trở thành luật sư công
...
3. Những người sau đây được miễn đào tạo nghề luật sư để trở thành luật sư công:
...
đ) Chuyên viên chính, pháp chế viên chính, thanh tra viên chính, nghiên cứu viên chính, giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật;
...
Như vậy, thời gian tập sự hành nghề luật sư để trở thành luật sư công được phân theo từng trường hợp. Cụ thể, chuyên viên chính, giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật thì tập sự 04 tháng.
Trường hợp chuyên viên, giảng viên có thời gian giữ các ngạch nêu trên trong lĩnh vực pháp luật từ 10 năm trở lên thì tập sự 06 tháng.
Trường hợp chuyên viên, giảng viên có thời gian giữ các ngạch nêu trên trong lĩnh vực pháp luật nhưng dưới 10 năm thì tập sự 12 tháng.
Do đó, đối với chuyên viên, giảng viên trong lĩnh vực pháp luật, thời gian tập sự để trở thành luật sư công có thể là 04, 06 hoặc 12 tháng, tùy thuộc vào ngạch và thời gian đã giữ ngạch.
Nghị định 364/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2026 đến ngày Nghị quyết 24/2026/QH16 hết hiệu lực thi hành.

Từ ngày 01/10/2026, Chuyên viên và Giảng viên pháp luật được rút ngắn còn 04 - 12 tháng tập sự luật sư công, cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)
Những người nào có thể tập sự hành nghề luật sư để trở thành luật sư công?
Theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 364/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 5. Tập sự hành nghề luật sư để trở thành luật sư công
1. Người muốn tập sự hành nghề luật sư để trở thành luật sư công là người đã có giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư hoặc văn bản công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài hoặc thuộc trường hợp được miễn đào tạo nghề luật sư mà đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 5 của Nghị quyết.
...
Theo đó, người muốn tập sự hành nghề luật sư để trở thành luật sư công phải thuộc một trong các trường hợp sau:
(1) Đã có giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư;
(2) Có văn bản công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài;
(3) Thuộc trường hợp được miễn đào tạo nghề luật sư;
Đồng thời, người thuộc các trường hợp trên phải đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 5 Nghị định 364/2026/NĐ-CP.
Những người nào được miễn đào tạo nghề luật sư vẫn có thể trở thành luật sư công?
Tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 364/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 4. Đào tạo nghề luật sư cho người muốn trở thành luật sư công
...
3. Những người sau đây được miễn đào tạo nghề luật sư để trở thành luật sư công:
a) Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật; tiến sĩ luật;
b) Đã từng là thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2, bậc 3; kiểm sát viên trung cấp, kiểm sát viên cao cấp; điều tra viên trung cấp, điều tra viên cao cấp; chấp hành viên cao cấp; thẩm tra viên cao cấp;
c) Đã từng là chấp hành viên trung cấp, thẩm tra viên chính;
d) Chuyên viên cao cấp, pháp chế viên cao cấp, thanh tra viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật;
đ) Chuyên viên chính, pháp chế viên chính, thanh tra viên chính, nghiên cứu viên chính, giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật;
e) Đã từng là trợ giúp viên pháp lý và có giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư.
4. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định các chức danh tương đương với các chức danh quy định tại điểm d và điểm đ khoản 3 Điều này.
Như vậy, 06 nhóm người trên thuộc các đối tượng được miễn đào tạo nghề luật sư vẫn có thể trở thành luật sư công.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];