Trường hợp nào được bảo lưu phần chênh lệch tiền lương và thu nhập tăng thêm từ 01/7/2026?
Từ ngày 01/7/2026, cán bộ, công chức, viên chức tại đơn vị đang áp dụng cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù được bảo lưu phần chênh lệch giữa lương và thu nhập tăng thêm tháng 6/2026 với tiền lương từ ngày 01/7/2026, nếu cơ chế đặc thù được sửa đổi hoặc bãi bỏ làm phát sinh chênh lệch.
Cụ thể như sau:
Căn cứ khoản 3 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP từ ngày 01/7/2026, việc bảo lưu phần chênh lệch tiền lương và thu nhập tăng thêm được đặt ra đối với cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan, đơn vị đang được áp dụng cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù ở Trung ương theo điểm c khoản 6.2 Nghị quyết 142/2024/QH15.
Phần được bảo lưu là khoản chênh lệch giữa hai mốc thời gian: Một bên là tổng tiền lương và thu nhập tăng thêm mà cán bộ, công chức, viên chức đã thực nhận trong tháng 6/2026; Một bên là mức tiền lương được tính theo quy định mới kể từ ngày 01/7/2026, sau khi cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù của đơn vị chính thức được sửa đổi hoặc bãi bỏ.
Nếu mức lương mới thấp hơn mức đã hưởng tháng 6/2026, phần chênh lệch đó sẽ được bảo lưu, tức là công chức vẫn được bảo đảm nhận đủ số tiền tương đương mức cũ trong một khoảng thời gian nhất định.
Trong thời gian cơ chế tài chính và thu nhập đặc thù chưa được sửa đổi hoặc bãi bỏ, cơ quan, đơn vị vẫn thực hiện tiền lương và thu nhập tăng thêm hằng tháng theo cơ chế đặc thù, tính theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng từ ngày 01/7/2026. Tuy nhiên, tổng tiền lương và thu nhập tăng thêm trong thời gian này không được vượt quá tổng mức tiền lương và thu nhập tăng thêm được hưởng trong tháng 6/2026.
Lưu ý:
- Phần tiền lương và thu nhập tăng thêm do điều chỉnh hệ số lương ngạch, bậc khi được nâng ngạch hoặc nâng bậc không được tính vào thu nhập tăng thêm theo cơ chế đặc thù.
- Ngoài ra, Nghị định 161/2026/NĐ-CP còn quy định riêng đối với các cơ quan, đơn vị đang bảo lưu phần chênh lệch giữa tiền lương và thu nhập tăng thêm tháng 6/2024 với tiền lương từ ngày 01/7/2024 do đã sửa đổi hoặc bãi bỏ cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù. Các đơn vị này sẽ giảm phần chênh lệch bảo lưu tương ứng với tỷ lệ tăng lương cơ sở từ ngày 01/7/2026.

Trường hợp nào được bảo lưu phần chênh lệch tiền lương và thu nhập tăng thêm từ 01/7/2026?
Hà Nội có chính sách thu nhập tăng thêm cho công chức không?
Có. Từ ngày 01/7/2026, cán bộ, công chức, viên chức tại Hà Nội được hưởng chính sách thu nhập tăng thêm hằng tháng tối đa bằng 1,0 lần mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ hiện hưởng theo Nghị quyết 52/2026/NQ-HĐND.
Cụ thể như sau:
Căn cứ Điều 5 Nghị quyết 52/2026/NQ-HĐND mức thu nhập tăng thêm hằng tháng của mỗi cá nhân tối đa bằng 1,0 lần mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ hiện hưởng, không bao gồm các khoản phụ cấp theo quy định. Khoản thu nhập tăng thêm này được chi trả cùng kỳ lương nhưng không dùng làm căn cứ để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội.
Mức hưởng cụ thể được xác định theo kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức như sau:
- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Hưởng mức thu nhập tăng thêm bằng 1,0 lần mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ hiện hưởng.
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ: Hưởng 0,8 lần mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ hiện hưởng.
- Hoàn thành nhiệm vụ: Hưởng 0,5 lần mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ hiện hưởng.
Nghị quyết 52/2026/NQ-HĐND cũng quy định việc chi trả thu nhập tăng thêm phải gắn với kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng, bảo đảm đúng đối tượng, công khai, minh bạch, không bình quân, cào bằng và được chi trả hằng tháng đối với người được xếp loại từ mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên. Đồng thời, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm công khai tiêu chí đánh giá, kết quả xếp loại và mức chi thu nhập tăng thêm theo quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở.
Đánh giá tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ đối với công chức ra sao?
Căn cứ Điều 14 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định việc đánh giá tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ đối với công chức được thực hiện trên cơ sở so sánh giữa số lượng sản phẩm/công việc hoàn thành (đã quy đổi) với số lượng sản phẩm/công việc được giao (đã quy đổi) hằng tháng hoặc quý.
Kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua số lượng, chất lượng và tiến độ của sản phẩm/công việc:
- Số lượng: Xác định bằng điểm tỷ lệ phần trăm giữa số lượng sản phẩm/công việc hoàn thành (đã quy đổi) với số lượng sản phẩm/công việc được giao (đã quy đổi) thuộc nhiệm vụ trong tháng hoặc quý.
- Chất lượng: Xác định bằng điểm tỷ lệ phần trăm giữa số lượng sản phẩm/công việc hoàn thành đạt yêu cầu về chất lượng nội dung (đã quy đổi) so với số lượng sản phẩm/công việc được giao (đã quy đổi) trong tháng hoặc quý. Trường hợp có sai sót lớn về nội dung ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm/công việc thì mỗi lần đánh giá chưa đạt bị trừ 25% điểm chất lượng của sản phẩm/công việc đó, trừ trường hợp sai sót do nguyên nhân khách quan được cấp có thẩm quyền xác nhận.
- Tiến độ: Xác định bằng điểm tỷ lệ phần trăm giữa số lượng sản phẩm/công việc hoàn thành đạt tiến độ trở lên (đã quy đổi) so với số lượng sản phẩm/công việc được giao (đã quy đổi) trong tháng hoặc quý. Trường hợp không bảo đảm đúng tiến độ thì mỗi lần chậm bị trừ 25% điểm tiến độ của sản phẩm/công việc đó, trừ trường hợp sai sót do nguyên nhân khách quan được cấp có thẩm quyền xác nhận.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];