Trước ngày 10/6/2026 tinh giản biên chế toàn bộ người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố với những trường hợp nào?
Ngày 20/5/2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị 21/CT-TTg Về việc sắp xếp thôn, tổ dân phố và bố trí, sử dụng, chế độ chính sách đối với người hoạt động KCT ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.
Tải về =>> Chỉ thị 21/CT-TTg năm 2026.
Thực hiện chủ trương của Đảng và các quy định của pháp luật, trong những năm qua việc sắp xếp thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khối phố, khóm, tiểu khu (sau đây gọi chung là thôn, tổ dân phố) trong cả nước đã đạt được kết quả quan trọng, số lượng thôn, tổ dân phố giảm dần; nhiều thôn, tổ dân phố đã đáp ứng tiêu chí quy mô số hộ gia đình theo quy định hiện hành. Tuy nhiên, đến thời điểm hiện nay vẫn còn nhiều thôn, tổ dân phố chưa bảo đảm tiêu chí theo quy định. Sau khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã năm 2025, bình quân số lượng thôn, tổ dân phố trên mỗi đơn vị hành chính cấp xã tăng lên nhiều, tạo áp lực quản lý lớn đối với chính quyền địa phương ở cơ sở.
Thực hiện Kết luận 34-KL/TW năm 2026 của Bộ Chính trị về sắp xếp thôn, tổ dân phố và bố trí, sử dụng, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; nhằm bảo đảm việc triển khai được thực hiện thống nhất, đồng bộ, hiệu quả trong cả nước, phù hợp với yêu cầu quản lý trong tình hình mới, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các bộ, ngành, địa phương khẩn trương thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
Theo đó, một trong những nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố là khẩn trương tổ chức rà soát toàn bộ thôn, tổ dân phố trên địa bàn; xây dựng Phương án tổng thể sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố (trong đó bao gồm phương án kiện toàn đội ngũ người hoạt động không chuyên trách tại các thôn, tổ dân phố sau sắp xếp và chính sách hỗ trợ theo quy định; đồng thời giải quyết chế độ, chính sách cho người không tiếp tục tham gia hoạt động không chuyên trách tại thôn, tổ dân phố), báo cáo cấp ủy cùng cấp trước khi ban hành; hoàn thành trước ngày 10 tháng 6 năm 2026.
Như vậy, trước ngày 10/6/2026 tinh giản biên chế toàn bộ người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố không tiếp tục tham gia hoạt động không chuyên trách tại thôn, tổ dân phố.
>> Thủ tướng chốt 02 phương án với người hoạt động KCT cấp xã sau 31/5/2026
>> Chính thức Thông qua đề án sắp xếp thôn, tổ dân phố ở 34 tỉnh thành theo Chỉ thị 21
>> UBND 34 tỉnh thành chính thức chốt phương án sắp xếp thôn, tổ dân phố năm 2026
>> Chỉ thị Thủ tướng: Phương án bố trí, sử dụng người hoạt động không chuyên trách cấp xã
>> Chính thức không còn người hoạt động không chuyên trách cấp xã từ 30/06/2026
>> Toàn bộ 3.321 xã, phường, đặc khu chốt đề án sắp xếp thôn, tổ dân phố và chính thức thông qua
>> Trước 10/6/2026, giải quyết chế độ chính sách cho người hoạt động KCT tại thôn, tổ dân phố

Trước ngày 10/6/2026 tinh giản biên chế toàn bộ người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố với những trường hợp nào? (Hình từ Internet)
Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố?
Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố năm 2026 tại Điều 11 Thông tư 04/2012/TT-BNV bao gồm: thường trú/tạm trú tại địa bàn, đủ 21 tuổi, sức khỏe tốt, nhiệt tình, đạo đức tốt, được nhân dân tín nhiệm, bản thân/gia đình gương mẫu, có kiến thức và phương pháp vận động nhân dân.
Cụ thể:
- Người có hộ khẩu thường trú và cư trú thường xuyên ở thôn, tổ dân phố;
- Đủ 21 tuổi trở lên, có sức khỏe, nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm trong công tác;
- Có phẩm chất chính trị và phẩm chất đạo đức tốt, được nhân dân tín nhiệm;
- Bản thân và gia đình gương mẫu thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương;
- Có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và công việc cấp trên giao.
Nhiệm kỳ Trưởng thôn bao nhiêu năm theo quy định mới nhất?
Căn cứ theo Điều 12 Thông tư 04/2012/TT-BNV được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Thông tư 14/2018/TT-BNV có quy định về nhiệm kỳ Trưởng thôn như sau:
Quy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.
...
2. Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố:
a) Trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố có nhiệm kỳ là 2,5 năm (hai năm rưỡi) hoặc 05 năm (năm năm) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thống nhất và phù hợp với điều kiện cụ thể ở địa phương. Trường hợp do thành lập thôn mới, tổ dân phố mới hoặc khuyết Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời để điều hành hoạt động của thôn, tổ dân phố cho đến khi bầu được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trong thời hạn không quá sáu tháng kể từ ngày có quyết định cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời.
b) Nhiệm kỳ của Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố, thực hiện theo nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
Như vậy, tuỳ theo điều kiện cụ thể ở địa phương mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thống nhất và nhiệm kỳ Trưởng thôn từ 2,5 năm (hai năm rưỡi) hoặc 05 năm (năm năm).
Ngoài ra, đối với trường hợp thành lập thôn mới hoặc khuyết Trưởng thôn thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cử Trưởng thôn lâm thời để điều hành hoạt động của thôn, tổ dân phố cho đến khi bầu được Trưởng thôn trong thời hạn không quá sáu tháng kể từ ngày có quyết định cử Trưởng thôn lâm thời.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];