Toàn bộ Mẫu Bản kiểm điểm đảng viên 2025, Bản tự đánh giá xếp loại đảng viên dành cho cá nhân là CBCCVC có dạng ra sao?

Lê Long Triều 23,984 lượt xem
15:40 | 09/12/2025
Theo quy định, Mẫu Bản kiểm điểm đảng viên 2025, Bản tự đánh giá xếp loại đảng viên dành cho cá nhân là CBCCVC có dạng ra sao?
Nội dung chính
  1. Toàn bộ Mẫu Bản kiểm điểm đảng viên 2025, Bản tự đánh giá xếp loại đảng viên dành cho cá nhân là CBCCVC có dạng ra sao?
  2. Thời gian tổ chức kiểm điểm đảng viên được quy định như thế nào?
  3. Căn cứ kiểm điểm, đánh giá xếp loại đảng viên là gì?

Toàn bộ Mẫu Bản kiểm điểm đảng viên 2025, Bản tự đánh giá xếp loại đảng viên dành cho cá nhân là CBCCVC có dạng ra sao?

>> Tổng hợp Mẫu bản kiểm điểm tự đánh giá xếp loại cá nhân năm 2025 kèm chi tiết cách viết, mẫu viết sẵn

>> Mẫu bản kiểm điểm đảng viên năm 2025 mẫu 2b của giáo viên kèm cách viết chi tiết

>> TOÀN BỘ Cách viết Bản kiểm điểm đảng viên 2025 chi tiết nhất kèm mẫu viết sẵn

>> Mẫu bản kiểm điểm đảng viên năm 2025 mới nhất mẫu 2b kèm chi tiết cách viết mẫu 2b, mẫu viết sẵn

>> Bản kiểm điểm đảng viên năm 2025 mới nhất mẫu 2c dành cho cá nhân kèm chi tiết cách viết mẫu 2c

>> Mẫu bản kiểm điểm tự đánh giá xếp loại của cá nhân đảng viên 2025 mới nhất

>> Tải mẫu Bản kiểm điểm đảng viên năm 2025 mới nhất Mẫu 2A, Mẫu 2B, Mẫu 2C kèm cách viết chi tiết

Hướng dẫn 43-HD/BTCTW năm 2025 có hiệu lực kể từ ngày 31/10/2025 và thay thế Hướng dẫn 25-HD/BTCTW năm 2023.

Mẫu Bản kiểm điểm đảng viên 2025, Bản tự đánh giá xếp loại đảng viên dành cho cá nhân là các mẫu 2A, mẫu 2B, mẫu 2C

Mẫu 2A Mẫu Bản kiểm điểm đảng viên 2025, Bản tự đánh giá xếp loại đảng viên cho cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo quản lý có dạng như sau:

>> Tải Mẫu 2A Bản kiểm điểm đảng viên 2025, Bản tự đánh giá xếp loại đảng viên là cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo quản lý: TẠI ĐÂY

Mẫu 2B Mẫu Bản kiểm điểm đảng viên 2025, Bản tự đánh giá xếp loại đảng viên cho cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo quản lý dưới đây:

>> Tải Mẫu 2B Bản kiểm điểm đảng viên 2025, Bản tự đánh giá xếp loại đảng viên là cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo quản lý: TẠI ĐÂY

Mẫu 2C Bản kiểm điểm đảng viên 2025, Bản tự đánh giá xếp loại đảng viên không làm việc trong hệ thống chính trị sau đây:

>> Tải Mẫu 2C Bản kiểm điểm đảng viên 2025, Bản tự đánh giá xếp loại đảng viên không làm việc trong hệ thống chính trị: TẠI ĐÂY

>> 03 cách viết bản kiểm điểm tự đánh giá xếp loại cá nhân năm 2025 kèm 03 mẫu viết sẵn chi tiết

>> Tải mẫu Bản kiểm điểm đảng viên cuối năm 2025 mẫu 2a kèm chi tiết cách viết, mẫu viết sẵn

>> 08 cách viết việc thực hiện cam kết tu dưỡng rèn luyện phấn đấu của cá nhân theo quy định trong 03 Bản kiểm điểm đảng viên 2025

>> Mẫu Bản kiểm điểm đảng viên cuối năm 2025 mẫu 2b cho CBCCVC không giữ chức vụ lãnh đạo kèm mẫu viết sẵn

>> Cách viết trách nhiệm nêu gương trong Bản kiểm điểm đảng viên 2025 dành cho cá nhân

>> Bản kiểm điểm đảng viên giữ chức vụ lãnh đạo năm 2025 mẫu 2A kèm chi tiết cách viết, mẫu viết sẵn

>> Toàn bộ Mẫu viết sẵn Bản kiểm điểm tự đánh giá xếp loại cá nhân năm 2025 Mẫu 2A, Mẫu 2B, Mẫu 2C chi tiết

>> Chi tiết cách viết ưu điểm kết quả đạt được trong bản kiểm điểm đảng viên cuối năm 2025

>> Toàn bộ cách viết việc thực hiện cam kết tu dưỡng rèn luyện phấn đấu của cá nhân theo quy định trong Bản kiểm điểm 2025 mẫu 2A, mẫu 2B, mẫu 2C

Toàn bộ Mẫu Bản kiểm điểm đảng viên 2025, Bản tự đánh giá xếp loại đảng viên dành cho cá nhân là CBCCVC có dạng ra sao??

Toàn bộ Mẫu Bản kiểm điểm đảng viên 2025, Bản tự đánh giá xếp loại đảng viên dành cho cá nhân là CBCCVC có dạng ra sao?

Thời gian tổ chức kiểm điểm đảng viên được quy định như thế nào?

Căn cứ tại Điều 2 Hướng dẫn 43-HD/BTCTW năm 2025 như sau:

Về cách thức kiểm điểm (Điều 7)
2.1. Tại Điểm 1.1 và Điểm 1.2, Khoản 1 về việc chuẩn bị kiểm điểm, thực hiện như sau:
a) Người đứng đầu cấp ủy, tổ chức đảng, lãnh đạo cơ quan, đơn vị trực tiếp chỉ đạo chuẩn bị báo cáo kiểm điểm, tự đánh giá, xếp loại của tập thể theo Mẫu 01 và lấy ý kiến đóng góp của tổ chức, cơ quan, đơn vị cùng cấp có liên quan. Dự thảo báo cáo kiểm điểm, tự đánh giá, xếp loại gửi trước cho các thành viên tham gia hội nghị kiểm điểm ít nhất 03 ngày làm việc.
b) Mỗi cá nhân làm một bản kiểm điểm, tự đánh giá, xếp loại theo Mẫu 2A (áp dụng cho cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý), Mẫu 2B (áp dụng cho cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý), Mẫu 2C (áp dụng cho đảng viên không làm việc trong hệ thống chính trị, như: đảng viên là cán bộ hưu trí, học sinh, sinh viên, doanh nghiệp tư nhân và các trường hợp khác).
c) Ban thường vụ cấp ủy cấp trên trực tiếp thành lập đoàn (hoặc tổ) công tác dự, chỉ đạo kiểm điểm ở những nơi có gợi ý kiểm điểm; phân công cấp ủy viên, cán bộ các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy dự, chỉ đạo, tổng hợp kết quả kiểm điểm ở cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo, quản lý cấp dưới và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
d) Thời gian tổ chức kiểm điểm:
- Thời gian thực hiện kiểm điểm đối với tập thể, cá nhân tối thiểu là 01 ngày. Đối với tập thể và các thành viên ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương, thời gian kiểm điểm tối thiểu là 02 ngày. Các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương quy định, hướng dẫn về thời gian kiểm điểm đối với tập thể, cá nhân thuộc quyền quản lý phù hợp với điều kiện, tình hình thực tiễn tại địa phương, tổ chức, cơ quan, đơn vị.
- Những nơi có gợi ý kiểm điểm thì thời gian thực hiện việc kiểm điểm tùy thuộc vào nội dung, tính chất, mức độ và do cấp có thẩm quyền gợi ý kiểm điểm xem xét, quyết định.

Theo đó, thời gian tổ chức kiểm điểm đảng viên được quy định như sau:

- Thời gian thực hiện kiểm điểm đối với tập thể, cá nhân tối thiểu là 01 ngày. Đối với tập thể và các thành viên ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương, thời gian kiểm điểm tối thiểu là 02 ngày. Các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương quy định, hướng dẫn về thời gian kiểm điểm đối với tập thể, cá nhân thuộc quyền quản lý phù hợp với điều kiện, tình hình thực tiễn tại địa phương, tổ chức, cơ quan, đơn vị.

- Những nơi có gợi ý kiểm điểm thì thời gian thực hiện việc kiểm điểm tùy thuộc vào nội dung, tính chất, mức độ và do cấp có thẩm quyền gợi ý kiểm điểm xem xét, quyết định.

Căn cứ kiểm điểm, đánh giá xếp loại đảng viên là gì?

Căn cứ tại Điều 4 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025 quy định:

Căn cứ kiểm điểm, đánh giá, xếp loại
1. Điều lệ Đảng, nghị quyết, quy định của Đảng có liên quan.
2. Việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm và kết quả thực hiện nhiệm vụ của tập thể, cá nhân được cấp có thẩm quyền giao.

Theo đó, căn cứ kiểm điểmkiểm điểm, đánh giá xếp loại đảng viên là:

- Điều lệ Đảng, nghị quyết, quy định của Đảng có liên quan.

- Việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm và kết quả thực hiện nhiệm vụ của tập thể, cá nhân được cấp có thẩm quyền giao.

Lê Long Triều
Lê Long Triều Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Cán bộ công chức đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì có được hưởng chế độ 10 tháng lương sau khi xã đó được công nhận không?

Đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì cán bộ công chức đang công tác ở xã có được hưởng chế độ 10 tháng lương khi được công nhận xã đặc biệt khó khăn hay không?

Lao Động Tiền Lương
Tiêu chuẩn mới từ 15/10/2026 của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố theo Quyết định 81 ra sao?

Quyết định 81 quy định tiêu chuẩn mới từ ngày 15/10/2026 đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố gồm những điều kiện gì về độ tuổi, trình độ, phẩm chất đạo đức, năng lực và trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?

Lao Động Tiền Lương
Hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng cho CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi theo Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích cán bộ công chức viên chức trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo ra sao?

Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích CBCCVC trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo như thế nào? Trường hợp CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi có được hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng và điều kiện hưởng ra sao?