Toàn bộ công chứng viên của Văn phòng công chứng bị tạm đình chỉ thì Văn phòng công chứng có bị tạm ngừng hoạt động không?

17:30 | 23/06/2025
Theo Luật Công chứng 2024 thì toàn bộ công chứng viên của Văn phòng công chứng bị tạm đình chỉ thì Văn phòng công chứng có bị tạm ngừng hoạt động không?
Nội dung chính
  1. Toàn bộ công chứng viên của Văn phòng công chứng bị tạm đình chỉ thì Văn phòng công chứng có bị tạm ngừng hoạt động không?
  2. Công chứng viên bị Tòa án tuyên bố mất tích thì có bị chấm dứt tư cách thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng không?
  3. Trong các trường hợp nào công chứng viên không được bổ nhiệm lại?

Toàn bộ công chứng viên của Văn phòng công chứng bị tạm đình chỉ thì Văn phòng công chứng có bị tạm ngừng hoạt động không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 32 Luật Công chứng 2024 quy định như sau:

Tạm ngừng hoạt động Văn phòng công chứng
1. Văn phòng công chứng tạm ngừng hoạt động trong các trường hợp sau đây:
a) Toàn bộ công chứng viên của Văn phòng công chứng bị tạm đình chỉ hành nghề công chứng;
b) Không thể hoạt động vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của Bộ luật Dân sự.
2. Thời gian tạm ngừng hoạt động của Văn phòng công chứng được quy định như sau:
a) Trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, tối đa là 12 tháng;
b) Trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này là thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.
3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Văn phòng công chứng thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Sở Tư pháp nơi Văn phòng công chứng đăng ký hoạt động ra quyết định tạm ngừng hoạt động của Văn phòng công chứng. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày lý do tạm ngừng không còn, Sở Tư pháp ra quyết định chấm dứt việc tạm ngừng hoạt động của Văn phòng công chứng.
4. Văn phòng công chứng tạm ngừng hoạt động trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm bàn giao hồ sơ công chứng khi có yêu cầu sửa lỗi kỹ thuật trong văn bản công chứng, sửa đổi, bổ sung, chấm dứt, hủy bỏ giao dịch, cấp bản sao văn bản công chứng, công chứng hợp đồng thế chấp theo quy định tại khoản 2 Điều 56 của Luật này cho tổ chức hành nghề công chứng được Sở Tư pháp chỉ định tiếp nhận hồ sơ thực hiện; Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Hội công chứng viên và các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện việc bàn giao hồ sơ công chứng. Hết thời gian tạm ngừng hoạt động, các hồ sơ công chứng này được bàn giao lại cho Văn phòng công chứng.
Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết khoản này.

Theo đó, Văn phòng công chứng tạm ngừng hoạt động trong các trường hợp sau đây:

- Toàn bộ công chứng viên của Văn phòng công chứng bị tạm đình chỉ hành nghề công chứng;

- Không thể hoạt động vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015.

Như vậy, trường hợp toàn bộ công chứng viên của Văn phòng công chứng bị tạm đình chỉ hành nghề công chứng thì Văn phòng công chứng tạm ngừng hoạt động.

Toàn bộ công chứng viên của Văn phòng công chứng bị tạm đình chỉ thì Văn phòng công chứng có bị tạm ngừng hoạt động không? (Hình từ Internet)

Công chứng viên bị Tòa án tuyên bố mất tích thì có bị chấm dứt tư cách thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật Công chứng 2024 quy định như sau:

Chấm dứt tư cách thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng
1. Công chứng viên chấm dứt tư cách thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng trong các trường hợp sau đây:
a) Tự nguyện rút vốn khỏi Văn phòng công chứng hoặc chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của mình cho một hoặc một số thành viên hợp danh khác của Văn phòng công chứng; chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp theo quy định tại Điều 30 của Luật này;
b) Có quyết định miễn nhiệm công chứng viên hoặc thuộc trường hợp đương nhiên miễn nhiệm công chứng viên theo quy định của Luật này;
c) Chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích;
d) Bị khai trừ khỏi Văn phòng công chứng.
...

Theo đó, công chứng viên chấm dứt tư cách thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng trong các trường hợp sau đây:

- Tự nguyện rút vốn khỏi Văn phòng công chứng hoặc chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của mình cho một hoặc một số thành viên hợp danh khác của Văn phòng công chứng; chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp theo quy định tại Điều 30 Luật Công chứng 2024;

- Có quyết định miễn nhiệm công chứng viên hoặc thuộc trường hợp đương nhiên miễn nhiệm công chứng viên theo quy định của Luật Công chứng 2024;

- Chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích;

- Bị khai trừ khỏi Văn phòng công chứng.

Như vậy, công chứng viên bị Tòa án tuyên bố mất tích thì bị chấm dứt tư cách thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng.

Trong các trường hợp nào công chứng viên không được bổ nhiệm lại?

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 17 Luật Công chứng 2024 quy định như sau:

Bổ nhiệm lại công chứng viên
1. Người được miễn nhiệm công chứng viên do chuyển làm công việc khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền được xem xét bổ nhiệm lại công chứng viên khi đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 10 của Luật này; trường hợp được miễn nhiệm công chứng viên theo nguyện vọng cá nhân thì được xem xét bổ nhiệm lại công chứng viên khi đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 10 của Luật này.
2. Người đã bị miễn nhiệm công chứng viên theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này được xem xét bổ nhiệm lại công chứng viên khi đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 10 của Luật này, đã hết thời hạn 02 năm kể từ ngày quyết định miễn nhiệm công chứng viên có hiệu lực thi hành và lý do miễn nhiệm không còn, trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì không được bổ nhiệm lại công chứng viên:
a) Bị miễn nhiệm công chứng viên do bị kết án về tội phạm do vô ý mà chưa được xóa án tích; do bị kết án về tội phạm do cố ý, kể cả trường hợp đã được xóa án tích;
b) Bị miễn nhiệm công chứng viên do hành nghề công chứng khi chưa đủ điều kiện hành nghề công chứng hoặc trong thời gian bị tạm đình chỉ hành nghề công chứng;
c) Thuộc trường hợp không được bổ nhiệm công chứng viên theo quy định tại Điều 14 của Luật này tại thời điểm đề nghị bổ nhiệm lại công chứng viên.
...

Theo đó, không được bổ nhiệm lại công chứng viên trong các trường hợp sau:

- Bị miễn nhiệm công chứng viên do bị kết án về tội phạm do vô ý mà chưa được xóa án tích; do bị kết án về tội phạm do cố ý, kể cả trường hợp đã được xóa án tích;

- Bị miễn nhiệm công chứng viên do hành nghề công chứng khi chưa đủ điều kiện hành nghề công chứng hoặc trong thời gian bị tạm đình chỉ hành nghề công chứng;

- Thuộc trường hợp không được bổ nhiệm công chứng viên theo quy định tại Điều 14 Luật Công chứng 2024 tại thời điểm đề nghị bổ nhiệm lại công chứng viên.

Lưu ý: Luật Công chứng 2024 có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Văn Huy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất