Toàn bộ 14 khoản phụ cấp không đóng BHXH năm 2026?

Hồ Tấn Thiện 3,619 lượt xem
10:25 | 23/04/2026
Chi tiết những khoản phụ cấp không đóng BHXH năm 2026?
Nội dung chính
  1. 14 khoản phụ cấp không đóng BHXH năm 2026?
  2. Những đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc năm 2026?
  3. Mức đóng BHXH bắt buộc hiện nay bằng bao nhiêu % tiền lương?

14 khoản phụ cấp không đóng BHXH năm 2026?

Căn cứ vào Mục 2 Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH năm 2025 về tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc do Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội ban hành có hướng dẫn về các khoản phụ cấp không đóng BHXH năm 2026 khi ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động, gồm:

- Tiền thưởng sáng kiến;

- Tiền ăn giữa ca;

- Các khoản hỗ trợ xăng xe,

- Điện thoại,

- Đi lại,

- Tiền nhà ở,

- Tiền giữ trẻ,

- Nuôi con nhỏ;

- Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết,

- Người lao động có người thân kết hôn,

- Sinh nhật của người lao động,

- Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động,

- Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị bệnh nghề nghiệp,

- Các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác.

Ngoài ra, Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội cũng hướng dẫn các khoản tiền phải đóng BHXH năm 2026 là:

(i) Mức lương theo công việc hoặc chức danh tính theo thời gian (theo tháng) của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định tại Điều 93 Bộ luật Lao động 2019 được thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

(ii) Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

(iii) Các khoản bổ sung khác xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

14 khoản phụ cấp không đóng BHXH năm 2026?

14 khoản phụ cấp không đóng BHXH năm 2026? (Hình từ Internet)

Những đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc năm 2026?

Những đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc năm 2026 gồm:

- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;

- Cán bộ, công chức, viên chức;

- Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

- Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân dân; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

- Dân quân thường trực;

- Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác;

- Vợ hoặc chồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được hưởng chế độ sinh hoạt phí;

- Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023 có hưởng tiền lương;

- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố;

- Đối tượng quy định tại điểm a khoản này làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất;

- Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ;

- Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023 không hưởng tiền lương.

(Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

Mức đóng BHXH bắt buộc hiện nay bằng bao nhiêu % tiền lương?

Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động như sau:

- Mức đóng hằng tháng bằng 8% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất: Áp dụng cho đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k và l khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

- Mức đóng hằng tháng bằng 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất: Áp dụng cho đối tượng quy định tại điểm g khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

- Mức đóng hằng tháng bằng 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất: Áp dụng cho đối tượng quy định tại điểm h khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

- Mức đóng hằng tháng bằng 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản, 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất: Áp dụng cho đối tượng quy định điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Lưu ý:

- Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d và i khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 mà không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì người lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội tháng đó, trừ trường hợp người sử dụng lao động và người lao động có thỏa thuận về việc có đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động tháng đó với căn cứ đóng bằng căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tháng gần nhất.

- Đối tượng quy định tại các điểm đ, e và k khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 mà không làm việc từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì thực hiện theo quy định của Chính phủ.

(Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Bao nhiêu tuổi được hưởng lương hưu?

Bao nhiêu tuổi được hưởng lương hưu? Tuổi hưởng lương hưu của lao động nam và lao động nữ được quy định như thế nào, có trường hợp nào được nghỉ hưu sớm hơn tuổi quy định?

Lao Động Tiền Lương
Trợ cấp thất nghiệp được hưởng trong bao lâu?

Người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời gian bao lâu? Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được xác định dựa trên thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp và có giới hạn tối đa theo quy định như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Người lao động thử việc có được đóng BHXH không?

Người lao động trong thời gian thử việc có phải đóng BHXH không? Trường hợp nào người thử việc thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc và tiền lương, hợp đồng thử việc được xác định như thế nào khi xem xét nghĩa vụ đóng BHXH?

Lao Động Tiền Lương
Cách mua bảo hiểm y tế tự nguyện online như thế nào?

Cách mua bảo hiểm y tế tự nguyện online như thế nào? Người tham gia BHYT theo hộ gia đình có thể thực hiện thủ tục trực tuyến qua các kênh được cơ quan BHXH hỗ trợ. Vậy mua BHYT online cần chuẩn bị thông tin gì, thực hiện những bước nào và nhận kết quả ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Đóng BHXH thông qua những hình thức nào?

Người lao động, người sử dụng lao động và người tham gia BHXH tự nguyện cần đóng BHXH ra sao, theo phương thức nào và có thể lựa chọn hình thức đóng nào theo quy định hiện hành?

Lao Động Tiền Lương
Mức đóng BHXH bắt buộc năm 2026 là bao nhiêu?

Mức đóng BHXH bắt buộc năm 2026 của người lao động và người sử dụng lao động là bao nhiêu? Tiền lương nào được dùng làm căn cứ đóng BHXH và tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc hiện nay được quy định như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Có thể đổi nơi nhận lương hưu sang tỉnh khác không?

Người đang hưởng lương hưu có được chuyển nơi nhận lương hưu sang tỉnh, thành phố khác không? Trường hợp thay đổi nơi cư trú, người hưởng cần làm thủ tục gì để chuyển nơi nhận lương hưu theo quy định?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Đóng BHXH 15 năm được hưởng lương hưu không?

Đóng BHXH đủ 15 năm có được hưởng lương hưu không? Người lao động cần đáp ứng thêm điều kiện gì về độ tuổi và thời gian tham gia BHXH để được giải quyết hưởng lương hưu theo quy định hiện hành?