- Thông tư 09/2025/TT-BYT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép đối với 70 yếu tố hóa học nào tại nơi làm việc?
- Các nhóm yếu tố nguy hiểm thường gặp tại nơi làm việc gồm những gì?
- Điều kiện được hưởng bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm công việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại thế nào?
Thông tư 09/2025/TT-BYT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép đối với 70 yếu tố hóa học nào tại nơi làm việc?
Theo khoản 2 Điều 2 Thông tư 09/2025/TT-BYT quy định tiêu chuẩn vệ sinh lao động đối với 70 yếu tố hóa học tại nơi làm việc như sau:
- Acrolein, Acrylamid, Acrylonitril, Amyl acetat, Anhydrid phthalic, Antimon, ANTU, Asphalt (dạng khói), Aceton cyanohydrin, Acetonitril, Acid formic, Acid methacrylic;
- Hydro nitrat, Trihydro phosphat, Acid picric, Acid trichloroacetic, Azinphos methyl, Bạc và các hợp chất, Benomyl, Benzidin, Benzoyl peroxide, Benzyl chloride, Beryli và các hợp chất, Brom, 1,3-Butadien, n-Butyl acetat;
- Carbonfuran, Calci carbonat, Calci hydroxide, Calci oxide, Calci silicat, Calci sulfat dihydrat, Calci cyanamid, Caprolactam (dạng bụi), Caprolactam (dạng hơi);
- Captan, Carbaryl, Catechol, Chì tetraethyl, Chì và các hợp chất vô cơ, Chloroaxetaldehyd, Chlor dioxide, Chloroacetophenol, Chlorobenzen, Chloropren, Cresol, Crotonaldehyd, Cumen, Dầu khoáng (dạng sương);
- Dầu mỏ (napthas), Dầu thông, Dầu thực vật (dạng sương), Dung môi Stoddard, Đá talc (bụi hô hấp), Đá talc (bụi toàn phần), Demeton, Diazinon, Diboran, Dibutyl phthalat, 1,1-Dichloro ethan, 1,1-Dichloro ethylen;
- Dichlorvos, Dicrotophos, Dimethylamin, Dimethylformamid, 1,1- Dimethylhydrazin, Dimethyl sulfat, Dinitrotoluen (DNT), Dinitrobenzen.
Lưu ý: Thông tư 09/2025/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01 tháng 10 năm 2025.

Thông tư 09/2025/TT-BYT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép đối với 70 yếu tố hóa học nào tại nơi làm việc? (Hình từ Internet)
Các nhóm yếu tố nguy hiểm thường gặp tại nơi làm việc gồm những gì?
Theo khoản 1 Mục 1 Phần 5 Tài liệu kèm theo Quyết định 636/QĐ-BYT năm 2025 quy định các nhóm yếu tố nguy hiểm thường gặp tại nơi làm việc:
Yếu tố nguy hiểm là yếu tố gây mất an toàn, làm tổn thương hoặc gây tử vong cho con người trong quá trình lao động. Các nhóm yếu tố nguy hiểm thường gặp tại nơi làm việc bao gồm:
Nhóm yếu tố nguy hiểm về cơ học:
- Các bộ phận truyền động, chuyển động: Trục máy, bánh răng, dây đai chuyền và các loại cơ cấu truyền động; sự chuyển động của bản thân máy móc như: ô tô, máy trục, tàu biển, xà lan, đoàn tàu hỏa, đoàn goòng có nguy cơ gây tai nạn bị cuốn, cán, kẹp, cắt; Tai nạn gây ra có thể làm cho người lao động bị chấn thương hoặc tử vong.
- Vật rơi, đổ, sập: Thường là hậu quả của trạng thái vật chất không bền vững, không ổn định gây ra như sập lò, vật rơi từ trên cao trong xây dựng; đá rơi, đá lăn trong khai thác đá, trong đào đường hầm; đổ tường, đổ cột điện, đổ công trình trong xây lắp; cây đổ; đổ hàng hoá trong sắp xếp kho tàng...., nguy cơ gây tai nạn bị đè, vùi lấp, vv.
- Vật văng bắn: Các mảnh dụng cụ, vật liệu gia công văng bắn từ các máy mài, máy tiện, đục kim loại (phoi, bụi vật liệu gia công hoặc các mảnh dụng cụ gẫy vỡ như: đá mài, dao cắt gọt, lưỡi cưa…); gỗ đánh lại ở các máy gia công gỗ; đá văng trong nổ mìn...gây chấn thương mắt và các bộ phận cơ thể.
- Trơn, trượt gây tai nạn ngã
Nhóm yếu tố nguy hiểm về điện:
Theo từng mức điện áp và cường độ dòng điện tạo nguy cơ điện giật, điện phóng, điện từ trường, cháy do chập điện…làm tê liệt hệ thống hô hấp, tim mạch.
Tai nạn và chấn thương liên quan đến điện như: tử vong do điện giật, bị điện giật, bỏng điện; ngã do điện giật, tai nạn cháy, nổ do chập điện.
Nhóm yếu tố nguy hiểm về hoá chất:
Hóa chất ở thể rắn, lỏng, khí và hơi có thể gây nhiễm độc cấp tính như SO2, SO3, oxit cacbon: CO, CO2; oxit nitơ: NO2; hydrosunfua: H2S; hoá chất bảo vệ thực vật và các loại hoá chất độc hại khác thuộc danh mục phải khai báo, đăng ký) hoặc gây bỏng độ 2, độ 3.
Nhóm yếu tố nguy hiểm về nhiệt: ở các lò nung vật liệu, kim loại nóng chảy, nấu ăn... gây nguy cơ bỏng, nguy cơ cháy nổ.
Nhóm yếu tố nguy hiểm về nổ:
- Nổ vật lý: Trong thực tế sản xuất có thể nổ khi áp suất của môi chất trong các thiết bị chịu áp lực, các bình chứa khí nén, khí thiên nhiên hoá lỏng vượt quá giới hạn bền cho phép của vỏ bình hoặc do thiết bị bị rạn nứt, phồng móp, bị ăn mòn do sử dụng lâu. Khi thiết bị nổ sẽ sinh công rất lớn làm phá vỡ các vật cản và gây tai nạn cho mọi người xung quanh.
- Nổ hóa học: Là sự biến đổi về mặt hóa học của các chất diễn ra trong một thời gian rất ngắn, với một tốc độ rất lớn tạo ra lượng sản phẩm cháy lớn, nhiệt độ rất cao và áp lực lớn phá hủy các công trình, gây tai nạn cho người trong phạm vi vùng nổ. Các chất có thể gây nổ hóa học bao gồm các khí cháy và bụi khi chúng hỗn hợp với không khí đạt đến một tỷ lệ nhất định kèm theo có mồi lửa thì sẽ gây nổ. Mỗi loại khí cháy nổ có thể nổ được khi hỗn hợp với không khí đạt được một tỷ lệ nhất định. Khoảng giới hạn nổ của khí cháy với không khí càng rộng thì sự nguy hiểm về giới hạn nổ hóa học càng tăng.
- Nổ vật liệu nổ (nổ chất nổ): Sinh công rất lớn, đồng thời gây ra sóng xung kích trong không khí và gây chấn động trên mặt đất trong phạm vi bán kính nhất định.
- Nổ của kim loại nóng chảy: Khi rót kim loại lỏng vào khuôn bị ướt, khi thải xỉ...
Điều kiện được hưởng bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm công việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại thế nào?
Theo Điều 3 Thông tư 24/2022/TT-BLĐTBXH quy định thì người lao động được hưởng bồi dưỡng bằng hiện vật khi có đủ hai điều kiện sau:
- Làm các nghề, công việc thuộc danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.
- Làm việc trong môi trường lao động có ít nhất 01 trong 02 yếu tố:
+ Có ít nhất một trong các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại không bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn vệ sinh cho phép theo quy định của Bộ Y tế.
+ Tiếp xúc với ít nhất 01 yếu tố được xếp từ 4 điểm trở lên thuộc nhóm chỉ tiêu “Tiếp xúc các nguồn gây bệnh truyền nhiễm theo Luật phòng, chống các bệnh truyền nhiễm” (số thứ tự 10.1 Mục A, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 29/2021/TT-BLĐTBXH).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];