Thời gian tham gia giải quyết vụ, việc của luật sư công được xác định như thế nào?
Theo Điều 23 Nghị định 364/2026/NĐ-CP quy định một buổi làm việc của luật sư công theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 24/2026/QH16 được tính là 04 giờ. Trường hợp thời gian làm việc thực tế không đủ hoặc vượt quá 04 giờ thì được tính theo tỷ lệ tương ứng để làm căn cứ chi trả bồi dưỡng.
Các công việc của luật sư công thực hiện để giải quyết vụ, việc làm cơ sở để tính thời gian làm việc bao gồm:
- Nghiên cứu, sao chụp hồ sơ, tài liệu;
- Xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ, tình tiết liên quan;
- Làm việc với cơ quan sử dụng luật sư công;
- Làm việc với cơ quan có thẩm quyền giải quyết vụ, việc, tham gia tố tụng;
- Làm việc với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;
- Xây dựng phương án giải quyết và chuẩn bị hồ sơ vụ, việc;
- Các công việc khác có liên quan.
Thời gian làm việc của luật sư công quy định tại khoản 2 Điều này do cơ quan sử dụng luật sư công xác nhận.
Luật sư công được thanh toán chế độ bồi dưỡng trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc tham gia giải quyết vụ, việc. Hồ sơ thanh toán chế độ bồi dưỡng của luật sư công bao gồm:
- Văn bản cử luật sư công;
- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của luật sư công;
- Văn bản xác nhận của cơ quan sử dụng luật sư công quy định tại khoản 3 Nghị định 364/2026/NĐ-CP;
- Bảng kê thanh toán tiền bồi dưỡng;
- Các tài liệu có liên quan.

Thời gian tham gia giải quyết vụ, việc của Luật sư công được xác định như thế nào? (Hình từ Internet)
Phạm vi công việc của Luật sư công được quy định ra sao?
Điều 7 Nghị quyết 24/2026/QH16 quy định phạm vi công việc của Luật sư công như sau:
- Những công việc có tính chất pháp lý tại khu vực nhà nước thuộc các cơ quan thực hiện thí điểm tại Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Xây dựng; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng, Cần Thơ, Đồng Nai, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Khánh Hòa và Lâm Đồng.
+ Tư vấn, đại diện, tham gia tố tụng, giải quyết các vụ kiện, tranh chấp trong nước và quốc tế về đầu tư, thương mại, công pháp quốc tế, tư pháp quốc tế, hành chính, dân sự và tham gia quá trình thi hành án dân sự, hành chính theo quy định của pháp luật;
+ Tư vấn pháp lý trong quá trình xây dựng, triển khai các dự án kinh tế - xã hội;
+ Tư vấn và tham gia giải quyết các vụ, việc khiếu nại, tố cáo phức tạp, kéo dài;
+ Các công việc có tính chất pháp lý khác.
- Phạm vi công việc của luật sư công không bao gồm hoạt động trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý và không trùng lặp với hoạt động của pháp chế của cơ quan, tổ chức.
- Luật sư công thực hiện công việc quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị quyết 24/2026/QH16 và các nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật.
+ Thủ trưởng cơ quan, tổ chức sử dụng cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước là luật sư công có trách nhiệm bố trí, phân công công việc bảo đảm để luật sư công hoàn thành công việc quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị quyết 24/2026/QH16 và nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước.
Đối tượng nào được miễn tập sự hành nghề luật sư công từ 01/10/2026?
Căn cứ Điều 6 Nghị định 364/2026/NĐ-CP quy định đối tượng được miễn tập sự hành nghề luật sư công như sau:
- Cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước thuộc các trường hợp sau đây được miễn tập sự hành nghề luật sư:
+ Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật; tiến sĩ luật;
+ Đã từng là thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2, bậc 3; kiểm sát viên trung cấp, kiểm sát viên cao cấp; điều tra viên trung cấp, điều tra viên cao cấp; chấp hành viên cao cấp; thẩm tra viên cao cấp; trợ giúp viên pháp lý hạng I;
+ Đang là chuyên viên cao cấp, pháp chế viên cao cấp, thanh tra viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật.
- Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định các chức danh tương đương với các chức danh quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 Nghị định 364/2026/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];