- Tăng phụ cấp cho Bí thư chi bộ, Trưởng ấp từ 01/7/2026 theo Nghị quyết 13 và dự thảo Nghị định?
- Mức khoán quỹ phụ cấp hàng tháng vượt 14.000.000 đồng sau sáp nhập tỉnh 2025 của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Bí thư chi bộ, Trưởng Ban công tác Mặt trận, cụ thể ra sao?
- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được hưởng chế độ đào tạo, bồi dưỡng như thế nào?
Tăng phụ cấp cho Bí thư chi bộ, Trưởng ấp từ 01/7/2026 theo Nghị quyết 13 và dự thảo Nghị định?
Mức lương cở sở hiện nay là 2.340.000 đồng/tháng (Nghị định 73/2024/NĐ-CP).
Tại Điều 3 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 13/2025/NQ-HĐND quy định mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm, khu, khu phố:
Trường hợp 1:
Đối với chức danh người hoạt động không chuyên trách công tác ở ấp có từ 350 hộ gia đình trở lên; khóm, khu, khu phố có từ 500 hộ gia đình trở lên; ấp, khóm, khu, khu phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; ấp, khóm, khu, khu phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã đảo; ấp có từ 350 hộ gia đình trở lên chuyển thành khóm, khu, khu phố do thành lập đơn vị hành chính đô thị cấp xã thì chi trả mức phụ cấp hàng tháng như sau:
- Bí thư Chi bộ hưởng phụ cấp hàng tháng bằng 2,0 lần mức lương cơ sở/tháng (4.680.000 đồng/tháng).
- Trưởng ấp, khóm, khu, khu phố hoặc Trưởng Ban nhân dân ấp, khóm hưởng phụ cấp hàng tháng bằng 2,0 lần mức lương cơ sở/tháng (4.680.000 đồng/tháng).
- Trưởng Ban công tác Mặt trận hưởng phụ cấp hàng tháng bằng 2,0 lần mức lương cơ sở/tháng (4.680.000 đồng/tháng).
Trường hợp 2:
Đối với chức danh người hoạt động không chuyên trách công tác tại các ấp, khóm, khu, khu phố không thuộc trường hợp 1 mức phụ cấp hàng tháng bằng 1,5 lần mức lương cơ sở/tháng (3.510.000 đồng/tháng).
Tuy nhiên, Chính phủ mới đăng tải dự thảo Nghị định quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang. Tại Điều 3 Dự thảo Nghị định quy định mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2026 là 2.5310.000 đồng/tháng.

Tải về >> Dự thảo Nghị định dự kiến có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 thay thế Nghị định 73/2024/NĐ-CP.
Do đó, khi mức lương cơ sở tăng lên 2.530.000 đồng/tháng thì khoản tiền phụ cấp của Bí thư chi bộ, Trưởng ấp đồng thời tăng theo từ ngày 01/7/2026.
Lưu ý: Mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường được tiếp tục bố trí công tác vào vị trí hỗ trợ công việc cho hoạt động của hệ thống chính trị của xã, phường; mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm, khu, khu phố và mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở ấp, khóm, khu, khu phố trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Tại đây >> Mức phụ cấp đặc biệt từ ngày 01/01/2026.
Tại đây >> Hệ số phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026.
Tải về >> Xem Bảng lương CBCCVC Chính thức.
Tải về >> Xem Bảng lương CBCCVC dự kiến khi tăng lương cơ sở 8%.
>>> Bộ Nội vụ giữ nguyên toàn bộ Thôn, Tổ dân phố tại các ĐVHC cấp xã (mới)
>>> Bộ Nội vụ quyết định thu hồi, hủy bỏ chứng chỉ bồi dưỡng công chức từ ngày 15/5/2026
>>> BNV đề xuất các phương án cụ thể về thực hiện cải cách tiền lương
>>> Tổng kết Nghị quyết 27: Phương án cải cách tiền lương mới đối với Khu vực công
>>> Chính thức hỗ trợ từ 4.800.000 - 10.400.000 đồng/người/tháng đến hết 30/6/2027 cho toàn thể CBCCVC

Tăng phụ cấp cho Bí thư chi bộ, Trưởng ấp từ 01/7/2026 theo Nghị quyết 13 và dự thảo Nghị định? (Hình từ Internet)
Mức khoán quỹ phụ cấp hàng tháng vượt 14.000.000 đồng sau sáp nhập tỉnh 2025 của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Bí thư chi bộ, Trưởng Ban công tác Mặt trận, cụ thể ra sao?
Căn cứ vào Điều 33 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định về các chức danh của người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố không quá 03 chức danh bao gồm như sau:
+ Bí thư chi bộ;
+ Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố;
+ Trưởng Ban công tác Mặt trận.
Dẫn chiếu thêm khoản 2 Điều 34 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định như sau:
Chế độ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
...
Thực hiện khoán quỹ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố. Ngân sách Trung ương khoán quỹ phụ cấp để chi trả hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở mỗi thôn, tổ dân phố như sau:
a) Đối với thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo được khoán quỹ phụ cấp bằng 6,0 lần mức lương cơ sở. Trường hợp thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên chuyển thành tổ dân phố do thành lập đơn vị hành chính đô thị cấp xã thì được giữ mức khoán quỹ phụ cấp bằng 6,0 lần mức lương cơ sở;
b) Đối với các thôn, tổ dân phố không thuộc quy định tại điểm a khoản 2 Điều này được khoán quỹ phụ cấp bằng 4,5 lần mức lương cơ sở;
c) Trường hợp đơn vị hành chính cấp huyện không tổ chức đơn vị hành chính cấp xã thì thôn, tổ dân phố quy định tại điểm a và điểm b khoản này được xác định theo đơn vị hành chính cấp huyện đó.
Ngân sách Trung ương khoán quỹ phụ cấp để chi trả hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở mỗi thôn, tổ dân phố được khoán quỹ phụ cấp bằng 6,0 lần mức lương cơ sở. như sau:
+ Đối với thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên;
+ Tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên;
+ Thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
+ Thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo.
Trường hợp thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên chuyển thành tổ dân phố do thành lập đơn vị hành chính đô thị cấp xã thì được giữ mức khoán quỹ phụ cấp bằng 6,0 lần mức lương cơ sở.
Mức lương cơ sở hiện nay là 2.340.000 đồng/tháng.(Nghị định 73/2024/NĐ-CP).
Khoán phụ cấp = 6 * 2.340.000 đồng/tháng = 14.040.000 đồng/tháng.
Do đó, mức khoán quỹ phụ cấp hàng tháng vượt 14.000.000 đồng sau sáp nhập tỉnh 2025 của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Bí thư chi bộ, Trưởng Ban công tác Mặt trận.
Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được hưởng chế độ đào tạo, bồi dưỡng như thế nào?
Căn cứ Điều 35 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định như sau:
Chế độ đào tạo, bồi dưỡng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố
1. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ hiện đang đảm nhiệm; khi được cử đi đào tạo, bồi dưỡng thì được hưởng chế độ theo quy định của pháp luật.
2. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.
Như vậy, người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được hưởng chế độ đào tạo, bồi dưỡng kiến thức phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ hiện đang đảm nhiệm; khi được cử đi đào tạo, bồi dưỡng thì được hưởng chế độ theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];