Tạm hoãn hợp đồng lao động và chấm dứt hợp đồng lao động khác nhau thế nào?

Lê Long Triều 444 lượt xem
15:30 | 23/04/2026
Tạm hoãn hợp đồng lao động là gì? Chấm dứt hợp đồng lao động là gì? Tạm hoãn hợp đồng lao động và chấm dứt hợp đồng lao động khác nhau thế nào?
Nội dung chính
  1. Tạm hoãn hợp đồng lao động là gì? Chấm dứt hợp đồng lao động là gì?
  2. Tạm hoãn hợp đồng lao động và chấm dứt hợp đồng lao động khác nhau thế nào?
  3. Trường hợp nào tạm hoãn hợp đồng lao động, chấm dứt hợp đồng lao động?

Tạm hoãn hợp đồng lao động là gì? Chấm dứt hợp đồng lao động là gì?

Bộ Luật Lao động 2019 hiện nay không quy định về khái niệm tạm hoãn hợp đồng lao động, chấm dứt hợp đồng lao động. Tuy nhiên có thể hiểu:

Tạm hoãn hợp đồng lao động là việc người lao động và người sử dụng lao động tạm thời không thực hiện quyền và nghĩa vụ đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động trong một khoảng thời gian nhất định, nhưng hợp đồng vẫn còn hiệu lực.

Chấm dứt hợp đồng lao động là việc kết thúc hoàn toàn hiệu lực của hợp đồng lao động, làm chấm dứt quan hệ lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động.

Tạm hoãn hợp đồng lao động và chấm dứt hợp đồng lao động khác nhau thế nào?

Tạm hoãn hợp đồng lao động và chấm dứt hợp đồng lao động khác nhau thế nào?

Tạm hoãn hợp đồng lao động và chấm dứt hợp đồng lao động khác nhau thế nào?

Có thể tham khảo những điểm khác biệt giữa tạm hoãn hợp đồng lao động và chấm dứt hợp đồng lao động như sau:

Tiêu chí

Tạm hoãn hợp đồng lao động

Chấm dứt hợp đồng lao động

Khái niệm

Tạm thời không thực hiện quyền, nghĩa vụ trong HĐLĐ

Kết thúc hoàn toàn quan hệ lao động

Hiệu lực hợp đồng

Vẫn còn hiệu lực

Hết hiệu lực

Tính chất

Tạm thời, có thời hạn

Dứt điểm

Quan hệ lao động

Vẫn tồn tại

Chấm dứt hoàn toàn

Tiền lương

Không trả lương trong thời gian hoãn (trừ thỏa thuận khác)

Phải thanh toán đầy đủ khi chấm dứt

Quyền quay lại làm việc

Có, NLĐ phải trở lại làm việc sau khi hết thời gian hoãn

Không (trừ khi ký HĐLĐ mới)

CCPL trực tiếp

Điều 30 Bộ Luật Lao động 2019

Điều 34 Bộ Luật Lao động 2019

Nghĩa vụ sau đó

NLĐ phải có mặt tại nơi làm việc trong thời hạn luật định

NSDLĐ phải thanh toán quyền lợi trong 14 ngày (có thể kéo dài tối đa 30 ngày)

CCPL liên quan

khoản 1 Điều 31 Bộ Luật Lao động 2019

Điều 48 Bộ Luật Lao động 2019

Trường hợp nào tạm hoãn hợp đồng lao động, chấm dứt hợp đồng lao động?

Tại Điều 30 Bộ luật Lao động 2019 quy định 08 trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động là:

- Người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ;

- Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự;

- Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc;

- Lao động nữ mang thai theo quy định tại Điều 138 Bộ luật Lao động 2019;

- Người lao động được bổ nhiệm làm người quản lý doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

- Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

- Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại doanh nghiệp khác;

- Trường hợp khác do hai bên thỏa thuận.

Tại Điều 34 Bộ luật Lao động 2019 quy định 13 trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động là:

- Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 Bộ luật Lao động 2019.

- Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

- Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

- Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

- Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.

- Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.

- Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.

- Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 Bộ luật Lao động 2019.

- Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 Bộ luật Lao động 2019.

- Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 Bộ luật Lao động 2019.

- Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 Bộ luật Lao động 2019.

- Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.

Lê Long Triều
Lê Long Triều Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hợp đồng lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Người lao động có được rút lại đơn xin nghỉ việc không?

Người lao động đã nộp đơn xin nghỉ việc có được rút lại đơn hay không? Trường hợp nào người lao động được quyền hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, việc rút lại đơn xin nghỉ việc có cần sự đồng ý của người sử dụng lao động không và cần thực hiện trong thời hạn nào để bảo đảm đúng quy định pháp luật?

Lao Động Tiền Lương
Ký hợp đồng ngày 16 thì báo tăng vào tháng nào?

Ký hợp đồng lao động ngày 16 thì có phải báo tăng BHXH ngay trong tháng đó không? Trường hợp người lao động không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì việc đóng và báo tăng BHXH được xác định như thế nào?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Thời gian báo trước khi nghỉ việc là bao nhiêu ngày?

Người lao động phải báo trước bao nhiêu ngày khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động? Thời hạn báo trước khi nghỉ việc đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn và từng ngành, nghề đặc thù được quy định như thế nào, trường hợp nào người lao động được nghỉ việc không cần báo trước và nếu vi phạm thời hạn báo trước thì phải chịu trách nhiệm gì?

Lao Động Tiền Lương
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là bao nhiêu?

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa hiện nay là bao nhiêu? Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định như thế nào, mức trần đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định là bao nhiêu và căn cứ vào quy định nào để xác định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng?