Tải mẫu hợp đồng cung cấp dịch vụ trợ giúp xã hội theo Nghị định 20 ở đâu?

—
17:50 | 15/10/2025
Theo quy định tại Nghị định 20, tải mẫu hợp đồng cung cấp dịch vụ trợ giúp xã hội ở đâu?
Nội dung chính
  1. Tải mẫu hợp đồng cung cấp dịch vụ trợ giúp xã hội theo Nghị định 20 ở đâu?
  2. Đối tượng tự nguyện sống tại cơ sở trợ giúp xã hội bao gồm những ai?
  3. Hỗ trợ giáo dục, đào tạo và tạo việc làm cho người được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội như thế nào?

Tải mẫu hợp đồng cung cấp dịch vụ trợ giúp xã hội theo Nghị định 20 ở đâu?

Hiện nay, mẫu hợp đồng cung cấp dịch vụ trợ giúp xã hội là Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 20/2021/NĐ-CP.

Hình ảnh mẫu hợp đồng cung cấp dịch vụ trợ giúp xã hội theo Nghị định 20 có dạng như sau:

Tải mẫu hợp đồng cung cấp dịch vụ trợ giúp xã hội theo Nghị định 20 ở đây: tải về

Tải mẫu hợp đồng cung cấp dịch vụ trợ giúp xã hội theo Nghị định 20 ở đâu?

Tải mẫu hợp đồng cung cấp dịch vụ trợ giúp xã hội theo Nghị định 20 ở đâu? (Hình từ Internet)

Đối tượng tự nguyện sống tại cơ sở trợ giúp xã hội bao gồm những ai?

Căn cứ khoản 5 Điều 24 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định như sau:

Đối tượng bảo trợ xã hội được chăm sóc, nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội (sau đây gọi chung là cơ sở trợ giúp xã hội)
1. Đối tượng bảo trợ xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn bao gồm:
a) Đối tượng quy định tại các khoản 1 và 3 Điều 5 của Nghị định này thuộc diện khó khăn không tự lo được cuộc sống và không có người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng;
b) Người cao tuổi thuộc diện được chăm sóc, nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội theo quy định của pháp luật về người cao tuổi;
c) Trẻ em khuyết tật, người khuyết tật thuộc diện được chăm sóc, nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.
2. Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp bao gồm:
a) Nạn nhân của bạo lực gia đình; nạn nhân bị xâm hại tình dục; nạn nhân bị buôn bán; nạn nhân bị cưỡng bức lao động;
b) Trẻ em, người lang thang xin ăn trong thời gian chờ đưa về nơi cư trú;
c) Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp khác theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Người chưa thành niên, người không còn khả năng lao động là đối tượng thuộc diện chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
4. Thời gian chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội tối đa không quá 03 tháng. Trường hợp quá 3 tháng mà không thể đưa đối tượng trở về gia đình, cộng đồng thì cơ quan quản lý cấp trên của cơ sở trợ giúp xã hội xem xét, quyết định giải pháp phù hợp.
5. Đối tượng tự nguyện sống tại cơ sở trợ giúp xã hội bao gồm:
a) Người cao tuổi thực hiện theo hợp đồng ủy nhiệm chăm sóc;
b) Người không thuộc diện quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, không có điều kiện sống tại gia đình, có nhu cầu vào sống tại cơ sở trợ giúp xã hội.

Như vậy, theo quy định, đối tượng tự nguyện sống tại cơ sở trợ giúp xã hội bao gồm:

(1) Người cao tuổi thực hiện theo hợp đồng ủy nhiệm chăm sóc;

(2) Người không thuộc diện quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Nghị định 20/2021/NĐ-CP, không có điều kiện sống tại gia đình, có nhu cầu vào sống tại cơ sở trợ giúp xã hội.

Hỗ trợ giáo dục, đào tạo và tạo việc làm cho người được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội như thế nào?

Căn cứ Điều 26 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định hỗ trợ giáo dục, đào tạo và tạo việc làm cho người được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội như sau:

- Đối tượng được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội được hưởng chính sách hỗ trợ học mầm non, giáo dục phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất theo quy định của pháp luật.

- Đối tượng trẻ em quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 24 Nghị định 20/2021/NĐ-CP từ 16 tuổi trở lên đang học các cấp học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất thì tiếp tục được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội cho đến khi kết thúc học, nhưng không quá 22 tuổi.

- Trẻ em từ 13 tuổi trở lên được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội không còn học phổ thông thì được giới thiệu học nghề.

- Đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 24 Nghị định 20/2021/NĐ-CP từ 16 tuổi trở lên không tiếp tục học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học được đưa trở về nơi ở trước khi vào cơ sở trợ giúp xã hội. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi ở trước đây của đối tượng có trách nhiệm tiếp nhận, tạo điều kiện để có việc làm, ổn định cuộc sống.

- Đối tượng quy định tại khoản 1 và 3 Điều 24 Nghị định 20/2021/NĐ-CP từ 16 tuổi trở lên không tiếp tục học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học thì cơ sở trợ giúp xã hội và địa phương xem xét hỗ trợ để có nơi ở, tạo việc làm và cơ sở trợ giúp xã hội tiếp tục giải quyết trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng cho đến khi tự lập được cuộc sống, nhưng không quá 24 tháng.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Cán bộ công chức đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì có được hưởng chế độ 10 tháng lương sau khi xã đó được công nhận không?

Đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì cán bộ công chức đang công tác ở xã có được hưởng chế độ 10 tháng lương khi được công nhận xã đặc biệt khó khăn hay không?