Quyết định 838/QĐ-BNV năm 2023 quy định nội dung thông tin thẻ cán bộ, công chức, viên chức điện tử ra sao?

09:45 | 31/10/2023
Cho tôi hỏi về Quyết định 838/QĐ-BNV quy định nội dung thông tin thẻ cán bộ, công chức, viên chức điện tử ra sao? Câu hỏi của chị T.N (Quảng Bình)
Nội dung chính
  1. Quyết định 838/QĐ-BNV năm 2023 quy định nội dung thông tin thẻ cán bộ, công chức, viên chức điện tử ra sao?
  2. Bộ Nội vụ có trách nhiệm gì trong việc thực hiện Quyết định 838/QĐ-BNV năm 2023 ban hành?
  3. Phôi thẻ thẻ cán bộ, công chức, viên chức điện tử có dạng ra sao?

Quyết định 838/QĐ-BNV năm 2023 quy định nội dung thông tin thẻ cán bộ, công chức, viên chức điện tử ra sao?

Thể thức, nội dung thông tin của thẻ cán bộ, công chức, viên chức điện tử được ban hành kèm theo Quyết định 838/QĐ-BNV năm 2023 như sau:

Thể thức, nội dung

Mặt trước của thẻ được in nền vàng, hoa văn trống đồng với các yếu tố bảo an, chống làm giả; mặt sau in nền đỏ, Quốc huy màu vàng, cụ thể:

a) Mặt trước:

- Hình Quốc huy, logo: Hình Quốc huy in màu theo quy định (bắt buộc đối với đơn vị hành chính) hoặc logo, biểu trưng đối với các đơn vị khác.

- Tên cơ quan, đơn vị quản lý: Tên cơ quan cấp Bộ, cấp tỉnh và tương đương hoặc cơ quan cấp trên của cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng.

- Tên cơ quan, đơn vị sử dụng: Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng cán bộ, công chức, viên chức (đơn vị công tác).

- Thông tin cá nhân: Ảnh chân dung (theo quy định); họ và tên; chức vụ, chức danh, vị trí việc làm của cán bộ, công chức, viên chức.

- Biểu tượng chip: Để phân biệt thẻ công chức, viên chức điện tử (thẻ gắn chip) với thẻ công chức, viên chức thường.

- Số hiệu thẻ cán bộ, công chức, viên chức có cấu trúc:

[Mã Bộ, ngành, địa phương]+”.”+[Số CCCD]+”.”+[Loại]

trong đó,

+ [Mã Bộ, ngành, địa phương] được quy định tại Quyết định 20/2020/QĐ- TTg ngày 22/7/2020 của Thủ tướng Chính phủ về mã định danh điện tử của các cơ quan, tổ chức phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các Bộ, ngành, địa phương;

+ [Số CCCD]: Số căn cước công dân;

+ [Loại], được ký hiệu như sau: “CB” - Cán bộ; “CC” - Công chức; “VC” - Viên chức; “XA” - Cán bộ, công chức cấp xã; “XA0” - Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; “HĐ” - Hợp đồng lao động, khác.

- Mã QR Code (độ dài tối đa của QR Code là 130 ký tự với kích thước 12x12 mm), có các thông tin cơ bản, được cách nhau bởi ký tự , gồm:

+ Mã số thẻ (ngẫu nhiên): Độ dài tối đa 4 định dạng chữ và số;

+ Họ và tên: Độ dài tối đa 25 ký tự, định dạng tiếng Việt;

+ Ngày, tháng, năm sinh: Độ dài tối đa 10 ký tự, định dạng DD/MM/YYYY (ngày/tháng/năm);

+ Giới tính: Độ dài tối đa 3 ký tự, định dạng tiếng Việt;

+ Số CCCD: Độ dài tối đa 12 ký tự, định dạng số;

+ Mã cơ quan, đơn vị đang công tác (đơn vị sử dụng): Độ dài tối đa 9 ký tự, định dạng chữ và số;

+ Tên cơ quan quản lý: Độ dài tối đa 30 ký tự, định dạng tiếng Việt;

+ Chức vụ, chức danh, vị trí việc làm: Độ dài tối đa 17 ký tự, định dạng tiếng Việt;

+ Đường link (Url) kiểm tra thông tin, tình trạng hoạt động của thẻ (thẻ đang hoạt động, thẻ bị khóa, thu hồi, hết hiệu lực,…): Độ dài tối đa 20 ký tự, định dạng chữ và số.

- Vạch (đôi), tương ứng với các đối tượng theo thứ bậc hành chính: 1) Vạch đỏ: Cán bộ, công chức, viên chức quản lý cấp Vụ, cấp Sở và tương đương trở lên (cấp cao); 2) Vạch xanh da trời đậm: Công chức, viên chức (bao gồm cán bộ, công chức cấp xã); 3) Vạch xanh cốm: Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, hợp đồng lao động và các đối tượng khác.

b) Mặt sau:

- Nền đỏ đun, in hình Quốc huy in màu vàng theo quy định.

- Tên Bộ, ngành, địa phương màu vàng.

- Thông tin của tổ chức trung gian thanh toán, tổ chức tín dụng (nếu có).

Quyết định 838/QĐ-BNV năm 2023 quy định nội dung thông tin thẻ cán bộ, công chức, viên chức điện tử ra sao?

Quyết định 838/QĐ-BNV năm 2023 quy định nội dung thông tin thẻ cán bộ, công chức, viên chức điện tử ra sao?

Bộ Nội vụ có trách nhiệm gì trong việc thực hiện Quyết định 838/QĐ-BNV năm 2023 ban hành?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Quyết định 838/QĐ-BNV năm 2023 về việc thực hiện Quyết định ban hành quy định kỹ thuật đối với thẻ cán bộ, công chức, viên chức điện tử, Bộ Nội vụ có trách nhiệm sau:

- Giao Trung tâm Thông tin chủ trì thực hiện:

+ Hướng dẫn thực hiện; thẩm định kỹ thuật phôi thẻ điện tử đảm bảo đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật cho việc cá thể hóa và in thẻ.

+ Hỗ trợ kỹ thuật, tư vấn giải pháp công nghệ; xây dựng các phần mềm: tiếp nhận nhu cầu, cá thể hóa thẻ, kiểm tra thẻ,…; cơ sở dữ liệu thẻ, kết nối với Cổng thông tin điện tử Bộ Nội vụ.

- Giao Vụ Công chức - Viên chức chủ trì thực hiện:

+ Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này.

+ Đôn đốc việc cập nhật Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức, đảm bảo “Đúng - Đủ - Sạch - Sống” để làm cơ sở kết xuất thông tin phục vụ cá thể hóa, in thẻ cán bộ, công chức, viên chức điện tử.

- Giao Thanh tra Bộ chủ trì thực hiện:

+ Thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng, chế độ đeo thẻ điện tử, thẻ thường đối với cán bộ, công chức, viên chức của các Bộ, ngành, địa phương.

Phôi thẻ thẻ cán bộ, công chức, viên chức điện tử có dạng ra sao?

Thể thức, nội dung thông tin của thẻ cán bộ, công chức, viên chức điện tử được ban hành kèm theo Quyết định 838/QĐ-BNV năm 2023 có quy định về phôi thẻ như sau:

phôi thẻ

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Bửu Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?

Lao Động Tiền Lương
Hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng cho CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi theo Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích cán bộ công chức viên chức trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo ra sao?

Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích CBCCVC trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo như thế nào? Trường hợp CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi có được hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng và điều kiện hưởng ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Cán bộ công chức đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì có được hưởng chế độ 10 tháng lương sau khi xã đó được công nhận không?

Đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì cán bộ công chức đang công tác ở xã có được hưởng chế độ 10 tháng lương khi được công nhận xã đặc biệt khó khăn hay không?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ có bị xử lý kỷ luật không?

Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ theo quy định có bị xử lý kỷ luật lao động không? Trường hợp nào người lao động bắt buộc phải tham gia khám sức khỏe định kỳ, việc từ chối khám sức khỏe có bị xử phạt hoặc xử lý kỷ luật hay không và người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức kỷ luật nào đối với người lao động trong trường hợp này?