Phó Trưởng phòng thuộc Văn phòng thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao được nhận mức phụ cấp chức vụ là bao nhiêu?

04:50 | 03/01/2024
Cho tôi hỏi mức phụ cấp chức vụ của người giữ chức vụ Phó Trưởng phòng thuộc Viện nghiệp vụ thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao được nhận là bao nhiêu? Câu hỏi của anh N.C.G (Hải Phòng).
Nội dung chính
  1. Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có tổ chức bộ máy như thế nào?
  2. Phó Trưởng phòng thuộc Văn phòng thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao được nhận mức phụ cấp chức vụ là bao nhiêu?
  3. Nhiệm vụ của Phó Trưởng phòng thuộc Văn phòng thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao phải thực hiện là gì?
  4. Ai là người lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân cấp cao?

Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có tổ chức bộ máy như thế nào?

Căn cứ Điều 5 Quy chế tổ chức và hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao ban hành kèm theo Quyết định 222/QĐ-VKSTC năm 2020 quy định về cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao như sau:

Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao
1. Tổ chức bộ máy của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao gồm có:
a) Ủy ban kiểm sát;
b) Văn phòng và các Viện nghiệp vụ;
c) Các phòng trực thuộc Văn phòng và Viện nghiệp vụ.
2. Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có Viện trưởng, các Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao; Viện trưởng, các Phó Viện trưởng các Viện nghiệp vụ; Chánh Văn phòng, các Phó Chánh Văn phòng; Trưởng phòng, các Phó trưởng phòng; Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, công chức và người lao động khác.

Như vậy, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có tổ chức bộ máy gồm:

- Ủy ban kiểm sát;

- Văn phòng và các Viện nghiệp vụ;

- Các phòng trực thuộc Văn phòng và Viện nghiệp vụ.

Phó Trưởng phòng thuộc Văn phòng thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao được nhận mức phụ cấp chức vụ là bao nhiêu?

Phó Trưởng phòng thuộc Văn phòng thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao được nhận mức phụ cấp chức vụ là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Phó Trưởng phòng thuộc Văn phòng thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao được nhận mức phụ cấp chức vụ là bao nhiêu?

Căn cứ Bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách Ban hành kèm theo Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11 được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 973/2015/UBTVQH13 như sau:

STT

Chức danh

Hệ số

Mức phụ cấp

thực hiện 01/7/2023

1

Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc của Quốc hội

1.30

2.340.000

2

Phó Chủ nhiệm Uỷ ban của Quốc hội

1.30

2.340.000

3

Trưởng ban thuộc Uỷ ban thường vụ Quốc hội

1.30

2.340.000

4

Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội

1.30

2.340.000

5

Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước

1.30

2.340.000

6

Đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ở Trung ương




a/ Mức 1

1.05

1.890.000


b/ Mức 2

1.20

2.160.000

7

Phó Trưởng ban thuộc Uỷ ban Thường vụ Quốc hội

1.10

1.980.000

8

Các chức danh lãnh đạo thuộc Tòa án nhân dân tối cao:




a/ Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao

1.30

2.340.000


b/ Chánh toà Tòa án nhân dân tối cao

1.05

1.890.000


c/ Phó Chánh tòa Tòa án nhân dân tối cao

0.85

1.530.000

9

Các chức danh lãnh đạo thuộc Viện Kiểm sát nhân dân tối cao:




a/ Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao

1.30

2.340.000


b/ Vụ trưởng Vụ nghiệp vụ, Viện trưởng Viện nghiệp vụ, Cục trưởng Cục điều tra thuộc Viện Kiểm sát nhân dân tối cao

1.05

1.890.000


c/ Phó vụ trưởng Vụ nghiệp vụ, Phó viện trưởng Viện nghiệp vụ, Phó Cục trưởng Cục điều tra thuộc Viện Kiểm sát nhân dân tối cao

0.85

1.530.000

10

Các chức danh lãnh đạo thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao




a/ Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao

1.20

2.160.000


b/ Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao

1,00

1.800.000


c/ Viện trưởng Viện nghiệp vụ thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao

0.90

1.620.000


d/ Chánh Văn phòng và cấp trưởng các đơn vị tương đương thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao

0.85

1.530.000


đ/ Phó Viện trưởng Viện nghiệp vụ thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao

0.70

1.260.000


e/ Phó Chánh Văn phòng và cấp phó các đơn vị tương đương thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao

0.65

1.170.000


g/ Trưởng phòng thuộc Viện nghiệp vụ thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao

0.55

990.000


h/ Trưởng phòng và tương đương thuộc Văn phòng và các đơn vị tương đương thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao

0.50

900.000


i/ Phó Trưởng phòng thuộc Viện nghiệp vụ thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao

0.45

810.000


k/ Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Văn phòng và các đơn vị tương đương thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao

0.40

720.000

Mức lương cơ sở hiện nay là 1.800.000 đồng/tháng (khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 69/2022/QH15 và Nghị định 24/2023/NĐ-CP).

Như vậy, Phó Trưởng phòng thuộc Văn phòng thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao được nhận mức phụ cấp chức vụ hiện nay là: 720.000 đồng/tháng.

Nhiệm vụ của Phó Trưởng phòng thuộc Văn phòng thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao phải thực hiện là gì?

Căn cứ Điều 21 Quy chế tổ chức và hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao ban hành kèm theo Quyết định 222/QĐ-VKSTC năm 2020 quy định như sau:

Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Trưởng phòng
1. Phó Trưởng phòng có nhiệm vụ giúp Trưởng phòng quản lý, điều hành công việc chung của phòng, được Trưởng phòng phân công thực hiện một số việc cụ thể và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng về nhiệm vụ được giao.
2. Khi Trưởng phòng đi công tác vắng, một Phó Trưởng phòng được phân công quản lý, điều hành công việc của Phòng.

Như vậy, Phó Trưởng phòng thuộc Văn phòng thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao phải thực hiện những nhiệm vụ như sau:

- Phó Trưởng phòng giúp Trưởng phòng quản lý, điều hành công việc chung của phòng, được Trưởng phòng phân công thực hiện một số việc cụ thể và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng về nhiệm vụ được giao.

- Khi Trưởng phòng đi công tác vắng, một Phó Trưởng phòng được phân công quản lý, điều hành công việc của Phòng.

Ai là người lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân cấp cao?

Căn cứ Điều 4 Quy chế tổ chức và hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao ban hành kèm theo Quyết định 222/QĐ-VKSTC năm 2020 quy định như sau:

Nguyên tắc hoạt động
1. Viện kiểm sát nhân dân cấp cao do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao lãnh đạo. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao chịu sự lãnh đạo thống nhất của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
2. Mọi hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao phải tuân thủ các quy định của pháp luật, Quy chế và quy định của ngành Kiểm sát nhân dân, sự chỉ đạo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Viện trưởng, các Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, công chức và người lao động khác phải thực hiện đúng phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Quy chế này.
3. Bảo đảm tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo đúng quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch công tác.
4. Bảo đảm phát huy năng lực và sở trường của Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, công chức; đề cao sự phối hợp trong công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.
5. Bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch và hiệu quả trong mọi hoạt động.

Như vậy, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao lãnh đạo.

Đỗ Văn Minh
Đỗ Văn Minh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì có được khám sức khỏe định kỳ không?

Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng tại doanh nghiệp có được khám sức khỏe định kỳ không? Trường hợp nào người lao động được khám sức khỏe định kỳ, tần suất khám sức khỏe được quy định như thế nào và người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe cho người lao động ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp?

Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định hiện hành? Trường hợp nào người lao động được xác định đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính như thế nào và việc xác định tình trạng đang đóng bảo hiểm thất nghiệp ảnh hưởng ra sao đến điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Lao Động Tiền Lương
Lịch nghỉ phép năm do ai quy định?

Lịch nghỉ phép năm của người lao động do người sử dụng lao động quyết định hay phải có sự thỏa thuận với người lao động? Pháp luật quy định như thế nào về việc xây dựng lịch nghỉ phép năm và trách nhiệm thông báo lịch nghỉ đến người lao động?