Số lượng thành viên Ủy ban kiểm sát của mỗi Viện Kiểm sát nhân dân cấp cao là bao nhiêu?

Đỗ Thị Tỉnh 96 lượt xem
16:09 | 28/05/2024
Số lượng thành viên Ủy ban kiểm sát của mỗi Viện Kiểm sát nhân dân cấp cao là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Số lượng thành viên Ủy ban kiểm sát của mỗi Viện Kiểm sát nhân dân cấp cao là bao nhiêu?
  2. Ủy ban Kiểm sát Viện Kiểm sát nhân dân cấp cao được họp để quyết định những vấn đề nào?
  3. Nguyên tắc xác định cơ cấu Ủy ban kiểm sát của mỗi Viện Kiểm sát nhân dân cấp cao là gì?

Số lượng thành viên Ủy ban kiểm sát của mỗi Viện Kiểm sát nhân dân cấp cao là bao nhiêu?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 189/QĐ-VKSTC năm 2020 năm 2020 quy định như sau:

Cơ cấu bộ máy làm việc, cơ cấu lãnh đạo, quản lý và công chức của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao
1. Cơ cấu bộ máy làm việc:
a) Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có Ủy ban kiểm sát, Văn phòng, các Viện nghiệp vụ và tương đương. Số lượng thành viên Ủy ban kiểm sát của mỗi Viện kiểm sát nhân dân cấp cao không quá 09 người.
b) Trong Văn phòng, các Viện nghiệp vụ và tương đương có các Phòng và tương đương. Cơ cấu các phòng chuyên môn thuộc Văn phòng, Viện nghiệp vụ và tương đương được thực hiện theo Quyết định của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao.
2. Cơ cấu lãnh đạo, quản lý:
a. Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có Viện trưởng, không quá 04 Phó Viện trưởng;
b. Văn phòng, Viện nghiệp vụ và tương đương có cấp trưởng; cấp phó không quá 03 người; cơ cấu lãnh đạo, quản lý cấp phòng thực hiện theo điểm b, khoản 2, Điều 3 Quy định này.
3. Cơ cấu công chức:
Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, Chuyên viên các ngạch và tương đương, công chức khác.

Theo đó, số lượng thành viên Ủy ban kiểm sát của mỗi Viện Kiểm sát nhân dân cấp cao không quá 09 người.

Số lượng thành viên Ủy ban kiểm sát của mỗi Viện Kiểm sát nhân dân cấp cao là bao nhiêu?

Số lượng thành viên Ủy ban kiểm sát của mỗi Viện Kiểm sát nhân dân cấp cao là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Ủy ban Kiểm sát Viện Kiểm sát nhân dân cấp cao được họp để quyết định những vấn đề nào?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 45 Luật Tổ chức Viện Kiểm sát nhân dân 2014 quy định như sau:

Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân cấp cao
1. Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân cấp cao gồm có:
a) Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao;
b) Các Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao;
c) Một số Kiểm sát viên.
2. Số lượng thành viên Ủy ban kiểm sát, các Kiểm sát viên quy định tại điểm c khoản 1 Điều này do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao.
3. Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân cấp cao họp do Viện trưởng chủ trì để thảo luận và quyết định những vấn đề quan trọng sau đây:
a) Việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác, chỉ thị, thông tư và quyết định của Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
b) Báo cáo tổng kết công tác của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao;
c) Xét tuyển người đang công tác tại Viện kiểm sát nhân dân cấp cao đủ điều kiện dự thi vào ngạch Kiểm sát viên cao cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp;
d) Xem xét, đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Kiểm sát viên cao cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp đang công tác tại Viện kiểm sát nhân dân cấp cao.
4. Ủy ban kiểm sát ban hành nghị quyết khi thực hiện thẩm quyền tại khoản 3 Điều này. Nghị quyết của Ủy ban kiểm sát phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo phía có ý kiến của Viện trưởng. Nếu Viện trưởng không nhất trí với ý kiến của đa số thành viên Ủy ban kiểm sát thì thực hiện theo quyết định của đa số, nhưng có quyền báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
...

Theo đó, Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân cấp cao họp do Viện trưởng chủ trì để thảo luận và quyết định những vấn đề quan trọng sau:

- Việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác, chỉ thị, thông tư và quyết định của Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Báo cáo tổng kết công tác của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao;

- Xét tuyển người đang công tác tại Viện kiểm sát nhân dân cấp cao đủ điều kiện dự thi vào ngạch Kiểm sát viên cao cấp, Kiểm sát viên trung cấp và Kiểm sát viên sơ cấp;

- Xem xét, đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Kiểm sát viên cao cấp, Kiểm sát viên trung cấp và Kiểm sát viên sơ cấp đang công tác tại Viện kiểm sát nhân dân cấp cao.

Nguyên tắc xác định cơ cấu Ủy ban kiểm sát của mỗi Viện Kiểm sát nhân dân cấp cao là gì?

Căn cứ theo Điều 2 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 189/QĐ-VKSTC năm 2020 năm 2020 quy định như sau:

Nguyên tắc xác định cơ cấu bộ máy làm việc, cơ cấu lãnh đạo, quản lý và công chức, viên chức của Viện kiểm sát nhân dân các cấp
1. Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, tuân thủ đúng quy định của pháp luật về cơ cấu bộ máy làm việc, cơ cấu lãnh đạo, quản lý tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả;
2. Bảo đảm xây dựng đội ngũ công chức, viên chức có cơ cấu phù hợp với vị trí việc làm;
3. Bảo đảm phù hợp đặc thù của đơn vị, địa phương.

Theo đó, cơ cấu Ủy ban kiểm sát của mỗi Viện Kiểm sát nhân dân cấp cao được xác định theo các nguyên tắc sau:

- Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, tuân thủ đúng quy định của pháp luật về cơ cấu bộ máy làm việc, cơ cấu lãnh đạo, quản lý tinh gọn, hiệu lực và hiệu quả;

- Bảo đảm xây dựng đội ngũ công chức, viên chức có cơ cấu phù hợp với vị trí việc làm;

- Bảo đảm phù hợp đặc thù của đơn vị, địa phương.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Tỉnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Khám bệnh trái tuyến có được BHYT thanh toán không?

Người có thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) đi khám bệnh, chữa bệnh trái tuyến có được quỹ BHYT thanh toán chi phí không? Mức hưởng BHYT khi khám ngoại trú, điều trị nội trú tại cơ sở y tế khác nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu được xác định như thế nào và người bệnh cần lưu ý những trường hợp nào để bảo đảm quyền lợi của mình?

Lao Động Tiền Lương
Người lao động có bắt buộc phải tham gia BHYT không?

Người lao động có bắt buộc phải tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) khi làm việc theo hợp đồng lao động không? Những đối tượng nào thuộc diện tham gia BHYT bắt buộc, người lao động và người sử dụng lao động đóng theo tỷ lệ nào, đồng thời có được lựa chọn không tham gia khi thuộc diện bắt buộc hay không?

Lao Động Tiền Lương
Một số chính sách an sinh xã hội ở địa phương và viết báo cáo thu hoạch thể hiện ý nghĩa của chính sách đó như thế nào? Giáo dục Kinh tế và Pháp Luật 12 - Sách áp dụng từ năm học 2026-2027

Một số chính sách an sinh xã hội ở địa phương hiện nay gồm những chính sách nào và cách viết báo cáo thu hoạch thể hiện ý nghĩa của các chính sách đó ra sao? Hướng dẫn học sinh lớp 12 thực hiện theo sách Giáo dục Kinh tế và Pháp luật áp dụng từ năm học 2026-2027.

Lao Động Tiền Lương
Hợp đồng khoán việc được ký mấy lần?

Pháp luật hiện hành có quy định giới hạn số lần ký hợp đồng khoán việc giữa các bên không? Trường hợp hết thời hạn khoán việc nhưng công việc chưa hoàn thành hoặc các bên tiếp tục thỏa thuận thực hiện công việc mới thì có được ký hợp đồng khoán việc nhiều lần và cần lưu ý những gì để tránh bị xác định là hợp đồng lao động?

Lao Động Tiền Lương
Phụ cấp có tính vào trợ cấp thôi việc không?

Những khoản phụ cấp lương có được tính vào tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc cho người lao động không? Phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp chức vụ và các khoản bổ sung khác được xác định như thế nào khi tính mức hưởng trợ cấp thôi việc theo quy định pháp luật lao động hiện hành?

Lao Động Tiền Lương
Nghỉ hưu đúng tuổi được hưởng lương hưu bao nhiêu phần trăm?

Người lao động nghỉ hưu đúng tuổi được hưởng lương hưu bằng bao nhiêu phần trăm tiền lương đóng BHXH, tỷ lệ hưởng lương hưu được tính như thế nào theo số năm đóng BHXH và cần đóng BHXH tối thiểu bao nhiêu năm để được hưởng mức lương hưu tối đa?