Những trường đại học nào có học phí thấp nhất Việt Nam?

Đỗ Văn Minh 47,886 lượt xem
16:01 | 16/12/2025
Cho em hỏi ở Việt Nam hiện nay thì trường đại học nào sẽ có học phí thấp nhất? Học ngành nào sẽ được miễn học phí giáo dục đại học?
Nội dung chính
  1. Những trường đại học nào có học phí thấp nhất Việt Nam?
  2. Ngành nào sẽ được miễn học phí giáo dục đại học?
  3. Ngành nào thì được giảm học phí và hỗ trợ tiền đóng học phí đại học?

Những trường đại học nào có học phí thấp nhất Việt Nam?

Học phí là yếu tố quan trọng để các bạn học sinh lựa chọn ngành học và trường đại học phù hợp. Dưới đây là những trường đại học có học phí thấp mà thí sinh có thể tham khảo trong mùa tuyển sinh năm 2023:

(1) Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội

Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn áp dụng mức học phí năm học 2023 – 2024 (dự kiến) như sau:

Các chương trình đào tạo chuẩn (trừ các chương trình đào tạo đã được kiểm định chất lượng ở mục): 1,5 triệu đồng/tháng (15 triệu đồng/năm), tương đương 400.000 nghìn đồng/tín chỉ.

Xem chi tiết Đề án tuyển sinh của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn năm 2023: Tại đây

(2) Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội

Nhà trường dự kiến năm 2023 sẽ tăng 10% học phí so với năm 2022. Theo đó, mức học phí sẽ dao động từ 1.320.000 đồng/tháng đến 3.850.000 đồng/tháng theo từng hệ đào tạo và từng ngành.

Xem chi tiết Đề án tuyển sinh của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2023: Tại đây

(3) Trường Đại học Xây dựng Hà Nội

Năm 2023, học phí chính quy 11,7 triệu đồng/năm; học phí hệ vừa học vừa làm 20,7 triệu đồng/năm.

Xem chi tiết Đề án tuyển sinh của Trường Đại học Xây dựng Hà Nội năm 2023: Tại đây

(4) Trường Đại học Giao thông Vận tải

Năm học 2021- 2022, học phí của trường áp dụng cho chương trình đại trà các ngành thuộc khối Kỹ thuật là 335.300 đồng/tín chỉ; khối Kinh tế là 275.900 đồng/tín chỉ. Đối với chương trình tiên tiến, chất lượng cao: các ngành thuộc khối Kỹ thuật là 616.520 đồng/tín chỉ, khối Kinh tế là 557.140 đồng/tín chỉ.

Xem chi tiết Đề án tuyển sinh của Trường Đại học Giao thông Vận tải năm 2023: Tại đây

(5) Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

Năm học 2022 - 2023, học phí trường này là 297.000 đồng/tín chỉ với nhóm ngành Kinh tế và 354.500 đồng/tín chỉ đối với nhóm ngành khác. Năm học tới, trường dự kiến tăng 10% học phí so với năm trước.

Xem chi tiết Đề án tuyển sinh của Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội năm 2023: Tại đây

(6) Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Trong đề án tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2023, nhà trường dự kiến, học phí với khối kinh tế là 282.000 đồng/tín chỉ; học phí với khối kỹ thuật là 338.000 đồng/tín chỉ.

Năm 2023, hàng loạt trường đại học dự kiến tăng học phí khiến thí sinh băn khoăn bài toán chọn ngành, chọn trường. Ảnh: Phan Liên

Xem chi tiết Đề án tuyển sinh của Trường Đại học Mỏ - Địa chất năm 2023: Tại đây

(7) Trường Đại học Thương mại

Theo đề án tuyển sinh năm học 2023 - 2024 của Trường Đại học Thương mại, học phí chương trình đào tạo chuẩn từ 2.300.000 - 2.500.000 triệu đồng/tháng, tùy theo từng ngành (chuyên ngành) đào tạo.

Xem chi tiết Đề án tuyển sinh của Trường Đại học Thương mại năm 2023: Tại đây

(8) Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Theo đề án tuyển sinh năm 2023 của nhà trường, sinh viên sẽ nộp bình quân 20 triệu đồng cho năm học tới. Học phí các năm tiếp theo tăng không quá 10% so với năm học trước liền kề.

Xem chi tiết Đề án tuyển sinh của Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội năm 2023: Tại đây

(9) Học viện Chính sách và Phát triển

Học viện Chính sách và Phát triển thu học phí theo quy định của Nhà nước đối với trường công lập.

Năm học 2023 - 2024 mức học phí dự kiến của các ngành/CTĐT hệ chuẩn: 360.000 đồng/Tín chỉ (tương đương 1.200.000 đồng /tháng; 12.000.000 đồng/năm).

Xem chi tiết Đề án tuyển sinh của Học viện Chính sách và Phát triển năm 2023: Tại đây

Những trường đại học nào có học phí thấp nhất Việt Nam?

Những trường đại học nào có học phí thấp nhất Việt Nam? (Hình từ Internet)

Ngành nào sẽ được miễn học phí giáo dục đại học?

Căn cứ Điều 15 Nghị định 238/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Đối tượng được miễn học phí
...
7. Học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học là người dân tộc thiểu số có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông, bà (trong trường hợp ở với ông, bà) thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
8. Sinh viên học chuyên ngành Mác-Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh.
9. Học viên sau đại học trình độ thạc sĩ, tiến sĩ, chuyên khoa cấp I, chuyên khoa cấp II, bác sĩ nội trú chuyên khoa chuyên ngành tâm thần, giải phẫu bệnh, pháp y, pháp y tâm thần, truyền nhiễm và hồi sức cấp cứu tại cơ sở giáo dục công lập thuộc khối ngành sức khỏe.
10. Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định của Chính phủ về quy định chính sách đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành của cơ quan có thẩm quyền.
11. Người học thuộc đối tượng của các chương trình, đề án được miễn học phí theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
12. Người tốt nghiệp trung học cơ sở học tiếp lên trình độ trung cấp.
13. Người học các trình độ trung cấp, cao đẳng, đối với các ngành, nghề khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu theo danh mục do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
14. Người học các ngành, nghề chuyên môn đặc thù đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp. Các ngành, nghề chuyên môn đặc thù do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định.

Như vậy, người học sẽ được miễn giảm học phí theo quy định pháp luật nếu học các ngành sau:

- Chuyên ngành Mác-Lê nin và Tư tưởng Hồ Chí Minh.

- Chuyên ngành tâm thần, giải phẫu bệnh, pháp y, pháp y tâm thần, truyền nhiễm và hồi sức cấp cứu tại cơ sở giáo dục công lập thuộc khối ngành sức khỏe.

- Các ngành, nghề chuyên môn đặc thù đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.

- Các ngành, nghề chuyên môn đặc thù do Thủ tướng Chính phủ quy định.

Ngoài ra, trường hợp sinh viên là dân tộc thiểu số học ngành khác vẫn có thể được miễn giảm học phí nếu có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông bà (trong trường hợp ở với ông bà) thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Ngành nào thì được giảm học phí và hỗ trợ tiền đóng học phí đại học?

Căn cứ Điều 16 Nghị định 238/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Đối tượng được giảm học phí và hỗ trợ học phí
1. Các đối tượng được giảm 70% học phí gồm:
a) Học sinh, sinh viên học các ngành nghệ thuật truyền thống và đặc thù trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học công lập, tư thục có đào tạo về văn hóa - nghệ thuật bao gồm: nhạc công kịch hát dân tộc, nhạc công truyền thống Huế, đờn ca tài tử Nam Bộ, diễn viên sân khấu kịch hát, nghệ thuật biểu diễn dân ca, nghệ thuật ca trù, nghệ thuật bài chòi, biểu diễn nhạc cụ truyền thống.
b) Học sinh, sinh viên học các chuyên ngành nhã nhạc cung đình, chèo, tuồng, cải lương, múa, xiếc; một số nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với giáo dục nghề nghiệp theo danh mục các nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ở trung ương quy định.
c) Học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học là người dân tộc thiểu số (ngoài đối tượng dân tộc thiểu số rất ít người) mà bản thân và cha hoặc mẹ có nơi thường trú tại thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
...

Như vậy, sinh viên học các ngành sau đây sẽ được hỗ trợ 70% học phí:

- Các ngành nghệ thuật truyền thống và đặc thù trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học công lập, tư thục có đào tạo về văn hóa - nghệ thuật bao gồm: nhạc công kịch hát dân tộc, nhạc công truyền thống Huế, đờn ca tài tử Nam Bộ, diễn viên sân khấu kịch hát, nghệ thuật biểu diễn dân ca, nghệ thuật ca trù, nghệ thuật bài chòi, biểu diễn nhạc cụ truyền thống.

- Các chuyên ngành nhã nhạc cung đình, chèo, tuồng, cải lương, múa, xiếc; một số nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với giáo dục nghề nghiệp theo danh mục các nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ở trung ương quy định.

Đỗ Văn Minh
Đỗ Văn Minh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Một số quan hệ lao động trong thực tế vi phạm các nguyên tắc cơ bản của pháp luật lao động là gì? Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo

Một số quan hệ lao động trong thực tế vi phạm các nguyên tắc cơ bản của pháp luật lao động là những trường hợp nào và cần vận dụng kiến thức trong Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 – Chân trời sáng tạo để nhận diện, phân tích ra sao?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Từ 01/01/2027, phụ nữ được hỗ trợ tối thiểu 2.000.000 đồng/người từ ngân sách địa phương ở 34 tỉnh thành phố trong trường hợp nào theo Nghị định 168?

Từ ngày 01/01/2027, những trường hợp nào phụ nữ được hỗ trợ tài chính 2.000.000 đồng/người từ ngân sách địa phương theo Nghị định 168? Điều kiện hưởng hỗ trợ và phạm vi áp dụng tại 34 tỉnh, thành phố được quy định cụ thể ra sao?