Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố năm 2026 là bao nhiêu năm?
Tại Điều 4 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố hiện nay là 05 năm.
Cụ thể:
- Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là 05 năm
- Trong trường hợp cần bảo đảm thống nhất với thời điểm tổ chức lại thôn, tổ dân phố hoặc do tình huống bất khả kháng như thiên tai, dịch bệnh không thể tổ chức bầu cử đúng thời hạn, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nhưng không quá 06 tháng. Trường hợp phải rút ngắn hoặc kéo dài quá 06 tháng thì Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
(khoản 3 Điều 4 Nghị định 185/2026/NĐ-CP)
>> Tải về: Bảng lương chính thức đối với CBCCVC và LLVT tăng 8%
>> Nghị định tăng lương cơ sở 01/7/2026: tải về
>> Nghị định tăng lương hưu 01/7/2026: tải về
>> File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất: tại đây
>> Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây
Tại đây >>Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt từ ngày 01/01/2026.
Tại đây >> Toàn bộ hệ số phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026.

Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố năm 2026 là bao nhiêu năm? (Hình từ Internet)
Tiêu chuẩn Trưởng thôn theo Nghị định 185 và Thông tư 04 có sự khác nhau như thế nào?
Ngày 26/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định về tổ chức hoạt động của thôn tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố có hiệu lực từ ngày 26/5/2026.
Tiêu chuẩn Trưởng thôn từ ngày 26/5/2026 theo Điều 7 Nghị định 185/2026/NĐ-CP và quy định cũ tại Điều 11 Thông tư 04/2012/TT-BNV có những thay đổi nhất định.
Dưới đây là bảng so sánh tiêu chuẩn Trưởng thôn trước và sau 26/5/2026 như sau:
Tiêu chí | Tiêu chuẩn Trưởng thôn (cũ) Điều 11 Thông tư 04/2012/TT-BNV | Tiêu chuẩn Trưởng thôn (mới) Điều 7 Nghị định 185/2026/NĐ-CP |
Đối tượng áp dụng | Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố | Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố |
Điều kiện cư trú | Phải là người có hộ khẩu thường trú và cư trú thường xuyên ở thôn, tổ dân phố | Là công dân Việt Nam cư trú thường xuyên tại địa bàn xã, phường, đặc khu |
Độ tuổi | Đủ 21 tuổi trở lên | Từ 21 tuổi trở lên, ưu tiên người trong độ tuổi lao động theo quy định |
Sức khỏe | Có sức khỏe | Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao |
Yêu cầu về tinh thần trách nhiệm | Nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm trong công tác | Không quy định riêng, nhưng yêu cầu năng lực thực hiện nhiệm vụ |
Phẩm chất đạo đức | Có phẩm chất chính trị và phẩm chất đạo đức tốt | Có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu |
Uy tín, tín nhiệm | Được nhân dân tín nhiệm | Có uy tín trong cộng đồng dân cư; được Nhân dân tín nhiệm |
Gương mẫu chấp hành pháp luật | Bản thân và gia đình gương mẫu thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương | Bản thân và gia đình gương mẫu về đạo đức, lối sống, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước |
Trình độ, năng lực | Có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và công việc cấp trên giao | Có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức Nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ do cấp ủy, chính quyền địa phương cấp xã giao |
Khuyến khích trình độ chuyên môn | Không quy định | Khuyến khích lựa chọn người có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu hoạt động của thôn, tổ dân phố |
Yêu cầu về công nghệ thông tin | Không quy định | Có khả năng lập kế hoạch, tổng hợp, thống kê, báo cáo và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định |
Điều kiện về kỷ luật, hình sự | Không quy định | Không trong thời gian bị xử lý kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành bản án, quyết định của Tòa án |
Quyền hạn của Trưởng Thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố được quy định như thế nào?
Điều 6 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định quyền hạn của Trưởng Thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố năm 2026 bao gồm 05 quyền hạn:
- Đại diện cho thôn, tổ dân phố trong các quan hệ liên quan đến hoạt động của cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật; là người đại diện cho cộng đồng dân cư ký hợp đồng về xây dựng công trình do Nhân dân trong thôn, tổ dân phố đóng góp kinh phí và đã được hội nghị thôn, tổ dân phố thông qua
- Được mời tham gia các cuộc họp của chính quyền địa phương cấp xã liên quan đến việc triển khai các công việc liên quan trực tiếp đến cộng đồng dân cư;
- Căn cứ quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về số lượng, chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố, Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố lựa chọn người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố sau khi thống nhất với Bí thư Chi bộ, Trưởng ban Công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận và cho thôi làm người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố;
- Phân công nhiệm vụ giải quyết công việc cho người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố hỗ trợ Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 6 Nghị định 185/2026/NĐ-CP;
- Thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
(khoản 3 Điều 6 Nghị định 185/2026/NĐ-CP)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];